Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Trung Tâm NC Khoai tây, Rau và Hoa, trồng rau Hàn Quốc theo VietGap

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  13
 Số lượt truy cập :  26878606
Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng, sự hấp thụ và loại thải dinh dưỡng của cây ca cao
Thứ tư, 17-02-2016 | 09:07:31

Cây ca cao có tên tiếng Anh là: cocoa; tiếng Pháp: Cacao; Tây Ban Nha: Cacao;  Ý: Cacao; Đức: Kakao.

 

Dữ liệu cây trồng

 

Ca cao là cây lâu năm, phần thu hoạch là trái. Gieo hạt trực tiếp trong vườn ươm trong túi nilon (cao 25 cm, đường kính 12 cm), thường sắp xếp thành hàng kép dưới bóng râm. Sau 7-8 tháng đem trồng ngoài vườn. Cây cho hoa hữu hiệu đầu tiên sau 18-24 tháng trồng (hoa xuất hiện trên thân chính và các nhánh lớn). Sự ra hoa trên thực tế là liên tục, nhưng những thời kỳ thụ phấn thích hợp xẩy ra khoảng 2 tháng sau khi bắt đầu mùa mưa. Những quả non gọi là cherelles khi mới hình thành và gọi là quả (pods) khi chín. Trái phát triển rất chậm trong 40 ngày đầu sau khi thụ phấn và có khuynh hướng khô héo (trung bình khoảng 50%); sau đó phát triển nhanh hơn cho đến 75 ngày; quả chín hoàn toàn trong khoảng 150-180 ngày tùy theo điều kiện khí hậu. Thường có hai đỉnh thu hoạch chính và phụ tùy thuộc vào khu vực xích đạo có lượng mưa khác nhau và tùy thuộc vào nhiệt độ trong những vùng cận nhiệt đới (ví dụ như Bahia, Brazil) Mật độ trồng: khoảng 950-1330 cây/ha (trồng thuần) tùy thuộc vào độ màu mỡ đất và khí hậu.

 

Bóng râm: Bóng râm cần thiết cho ca cao trong 3-4 năm đầu cho đến khi tán cây hình thành che kín (trong điều kiện có phân bón, sinh trưởng của cây ca cao được tăng cường khi bóng râm giảm 75% cường độ ánh sáng đầy đủ, nếu không có phân bón, sinh trưởng của cây ca cao được tăng cường khi giảm 50% cường độ ánh sáng). Với cây ca cao lai vùng Amazon Thượng, không có khuyến cáo sử dụng bóng râm thường xuyên ngoại trừ  trên đất nghèo dinh dưỡng. Bóng râm làm giảm ra hoa và năng suất, và ca cao trong bóng râm thường cho thấy không có phản ứng rõ với phân đạm (N). Cây chắn gió là thích hợp hơn so với bóng râm ở những vùng khí hậu khô hoặc lạnh.

 

Nhu cầu dinh dưỡng đa lượng và vi lượng của ca cao theo giai đoạn sinh trưởng

Giai đoạn sinh trưởng

Tuổi cây

(tháng)

Nhu cầu dinh dưỡng trung bình (toàn bộ cây* ) – kg/ha

N

P2O5

K2O

CaO

MgO

Mn

Zn

Cây con (vườn ươm)

5 - 12

2.5

1.4

3.0

1.9

3.3

0.04

0.01

Ngoài đồng ruộng

 

 

 

 

 

 

 

 

-Cây còn non

28

140

33

188

80

163

4.0

0.5

-Bắt đầu cho trái

39

219

54

400

122

203

7.3

0.9

-Cây trưởng thành

50-87

453

114

788

221

540

7.0

1.6

* Khoảng 1.100 cây/ha

Nguồn: Thong và Ng (1978) in Wessel (1987), trích dẫn bởi J. Snoeck và P. Jadin, IRCC/CIRAD, Montpellier, France.

 

Dinh dưỡng loại thải của ca cao năng suất 1 tấn/ha hạt khô (độ ẩm 7%) với 1,4 tấn/ha vỏ

Tên nước

Hạt

Vỏ

Tổng cộng

 

N

P2O5

 

K2O

MgO

CaO

N

P2O5

 

K2O

MgO

CaO

N

P2O5

 

K2O

MgO

CaO

Ca-mê-run

19.2

10.1

12.8

5.3

1.3

15.0

4.4

74.7

6.0

10.2

34.2

14.5

87.5

11.3

11.5

Côte

d’Ivoire

22.1

6.8

9.0

2.3

0.6

13.2

4.2

51.9

9.3

4.2

35.3

11.0

60.9

11.6

4.8

Nigeria

22.7

9.2

10.1

-

-

17.0

5.3

93.0

-

-

39.7

14.5

103.1

-

-

Tây Malaysia

20.4

8.2

12.6

4.5

1.5

10.6

3.0

52.2

4.1

5.3

31.0

11.2

64.8

8.6

6.8

Nguồn: Boyer (1973), Lotode và Jadin (1981), Omotoso (1975), Thang và Ng (1978) in Wessel (1987);  trích dẫn bởi J. Snoeck và P. Jadin, IRCC/CIRAD, Montpellier, France.

 

Dữ liệu phân tích cây ca cao

Hàm lượng dinh dưỡng của lá gần trưởng thành (thường là lá thứ hai hoặc thứ ba của cành trưởng thành cuối cùng được lấy để phân tích):

 

Phân tích dinh dưỡng đa lượng trong cây

Tên nước

Tình trạng dinh dưỡng

% của vật chất khô

 

 

N

P

K

Mg

Ca

Côte

d’Ivoire

Bình thường

2.35-2.50

>0.18

>1.20

-

-

Thiếu tương đối

1.80-2.00

0.10-0.13

1.00-1.20

0.30

0.30

Rất thiếu

<1.80

<0.08

<1.00

-

-

Trinidad

Bình thường

>2.00

>0.20

>2.00

>0.45

>0.40

Thiếu tương đối

1.80-2.00

0.13-0.20

1.20-2.00

0.20-0.45

0.30-0.40

Rất thiếu

<1.80

<0.13

<1.20

<0.20

<0.30

Nguồn: Loué, Murray, Spector in Snoeck,1984; );  trích dẫn bởi J. Snoeck và P. Jadin, IRCC/CIRAD, Montpellier, France

 

Phân tích dinh dưỡng vi lượng trong cây

Tên nước

Tình trạng dinh dưỡng

% của vật chất khô

Fe

Mn

B

Zn

Cu

Mo

Côte

d’Ivoire

Bình thường

100

200-500

25-40

20-60

-

-

Thiếu tương đối

-

20

5

10-15

-

-

Trinidad

Bình thường

65-175

50-400

25-70

80-170

8-12

1.0-2.5

Thiếu tương đối

-

-

-

20

8

-

Rất thiếu

50

-

10

16

4

0.5

Nguồn: Loué, Murray, Spector in Snoeck,1984; trích dẫn bởi J. Snoeck và P. Jadin, IRCC/CIRAD, Montpellier, France.

 

 

Mặc dù có nhiều nghiên cứu, nhưng phân tích dinh dưỡng trong lá không thể sử dụng như là một nguồn cơ bản cho việc khuyến cáo phân bón mà chỉ là để phát hiện sự thiếu hụt dinh dưỡng hoặc dinh dưỡng không cân đối hoặc là xu hướng trong việc cung cấp dinh dưỡng.

 

TS. Nguyễn Công Thành, Phòng NC Cây Công nghiệp

(Theo: J. Snoeck và P. Jadin, Institut de Recherches du Café, du Cacao et autres plantes stimulantes (IRCC/CIRAD), Montpellier, France.)

 

Hình: Nghiên cứu bón phân vi lượng cho cây ca cao trồng xen vườn dừa

(Ảnh: Hồng Cam, Phòng NC Cây công nghiệp).

Trở lại      In      Số lần xem: 2743

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Giới thiệu một số giống mía nhập nội tốt mới cho khu vực ĐBSLC ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Giống mía ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Ve Sầu hại Cà Phê ở Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng một số giống hoa phong lan nhập nội (cattleya, dendrobium, oncidium) cho miền Bắc Việt Nam ( Thứ sáu, 29/07/2016 )
  • Tuyển tập kết quả NC khoa học 2007-2012, Viện NC Mía Đường ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu và xây dựng quy trình canh tác Đay sản xuất bột giấy ở Đồng Tháp Mười ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • KẾT QUẢ LAI TẠO, CHỌN LỌC GIỐNG HOA CÚC C07.7 ,C07.16 VÀ HOA ĐỒNG TIỀN G05.76, G05.82 ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu phục tráng giống vừng đen Long An ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật để phát triển cây mè trong cơ cấu luân canh tăng vụ trên vùng đất xám trồng lúa Đồng Tháp Mười ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Xây dựng bản đồ các nhóm liên kết GENOME cây bông cỏ (G. arboreum L.) phục vụ nghiên cứu chọn giống bông vải kháng bệnh xanh lùn bằng chỉ thị phân tử ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Kết quả tuyển chọn và xây dựng quy trình nhân giống hoa lily Manissa ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu chọn tạo giống Phong Lan Hồ Điệp (Phalaenopsis) cho vùng Đông Nam Bộ ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ngâm và phơi hạt sau lên men đến chất lượng hạt ca cao ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu biện pháp chiếu sáng bổ sung cho Cúc CN20 (Chrysanthemum sp.) ra hoa vào các dịp lễ tết ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình sản xuất hoa Lan Hồ Điệp quy mô công nghiệp ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Kết quả nghiên cứu nhân giống khoai môn sọ bằng phương pháp In Vitro ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Ruồi hại quả họ Tephritidae và biện pháp phòng trừ bằng bả Protein ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Hiệu quả của nấm trắng (Beauveria bassiana) và nấm xanh (Metarhizium anisopliae) trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây có múi ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu bệnh phấn trắng trên cây cao su ở tỉnh Bình Phước, Đăk lắk và Quảng Trị ( Thứ tư, 17/02/2016 )
  • Nghiên cứu công nghệ sản xuất chè Shan hữu cơ Hoàng Su Phì – Hà Giang ( Thứ tư, 17/02/2016 )
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD