Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Triển vọng giống đậu nành HLĐN910 trên đất trồng tiêu

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  24
 Số lượt truy cập :  22001933
Tên đề tài: Nghiên cứu tạo một số dòng lợn đặc trưng và xây dựng chương trình lai hiệu quả, phù hợp với điều kiện chăn nuôi khác nhau
Thứ ba, 29-11-2011 | 14:48:46

Thời gian thực hiện : 2006-2008

Đơn vị chủ trì: Viện KHKTNN Miền Nam

Mục tiêu: Nâng cao tính năng sản xuất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thông qua tạo các dòng lợn đực, lợn cái đặc trưng và từng bước hình thành chương trình lai hoàn chỉnh, phù hợp với các vùng sinh thái, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao

Nội dung chính: Điều tra một số cơ sở giống và các vùng chăn nuôi đặc trưng đại diện cho từng vùng giống, trên cơ sở đó nghiên cứu xác định mục đích giống cho các hệ thống giống khác nhau. Chọn lọc các dòng lợn thuần cao sản cho năng suất chất lượng cao ở các thế hệ trên cơ sở ứng dụng phương pháp tiên tiến trong chọn lọc (BLUP). Chọn lọc-tạo dòng nái tổng hợp giữa các giống (Ngoại x Ngoại) và  (Ngoại x Nội) phù hợp cho từng vùng chăn nuôi khác nhau. chọn lọc-tạo dòng đực tốt nhất phù hợp với điều kiện chăn nuôi khác nhau. Xây dựng hệ thống giống hình tháp để sản xuất lợn thịt thương phẩm. Xây dựng chương trình lai tạo hiệu quả thích hợp cho từng vùng chăn nuôi

Dự kiến kết quả: Điều tra khảo sát 14 tỉnh thành thuộc 4 vùng sinh thái (Bắc Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ), từ đó có hướng -nhận định chọn lọc-tạo nhóm giống nái lai và đực cuối cùng cho các vùng  chăn nuôi; Chọn lọc dòng thuần đàn hạt nhân cho năng suất chất lượng về sinh trưởng, sinh sản đàn hạt nhân dòng bố (DD, PP) và dòng mẹ (YY, LL, MC) cho giá trị giống cao, giảm 0,3-0,7mm dày mỡ lưng, giảm 11 ngày tuổi đạt khối lượng 90kg (nhóm đực giống) và tăng số con sơ sinh sống/ổ: 0,3-0,4 con, tăng 0,1-0,13 lứa đẻ/nái/năm. - Sinh sản của nhóm lợn nái MCTH tốt, có SCSSS: 12,60 con/ổ, SCCS: 9,60 con/ổ, Pss: 6,80 kg/ổ, Pcs: 52,50kg/ổ. Đây là nguồn gen quý trong nhân giống-tạo đàn có chất lượng; Chọn lọc –tạo được nhóm nái lai luân chuyển (YY-LL), lai pha máu (đực ngọai x nái MCTH) và nái địa phương (Bình Định) để sử dụng làm nái nền (dòng mẹ) sản xuất lợn thịt thương phẩm. Kết quả sinh sản ưu việt hơn giống thuần của cha và mẹ về số con sơ sinh sống và khối lượng cai sữa (tăng 0,13-0,43 con sơ sinh sống/ổ và tăng 0,11 lứa/nái/năm ở nhóm nái lai luân chuyển ngọai có 75% máu LL). Đã chọn lọc-lai tạo được 3 nhóm: + Nái lai luân chuyển giữa 2 nhóm giống YY và LL à phục vụ cho các vùng chăn nuôi theo hướng công nghiệp (có điều kiện về kinh tế, kỹ thuật,...) + Nái lai pha máu giữa đực ngọai với nái Móng Cái cao sản hoặc Móng Cái tổng hợp như: nái F1(đực PPx nái MC); F1(YY x MC); F1(LL x MC) à phục vụ cho các vùng chưa có điều kiện chăn nuôi (hòan tòan) theo hướng công nghiệp: vùng Bắc Bộ (Thái Bình, Hải Dương, Hải Phòng, Lào Cai, Nam Định, ..), Nam Trung Bộ: (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận và Bình Phước) + Nái lai pha máu (đực LL x (nái Trắng Bình Định) à phục vụ cho vùng Bình Định và Phú Yên. Chọn lọc –tạo được nhóm đực lai cuối cùng PD, PLD cho khả năng sản xuất tốt trong hệ thống sản xuất giống thương phẩm và trong sản xuất lợn thịt ở các địa phương; Xây dựng được hệ thống giống (có các cấp giống) ở 4 cơ sở chăn nuôi ở trại giống miền Bắc và miền Nam; Tổ hợp lai (ngọaixnội) giữa đực YY, LL, PP với nái MC cho tăng khối lượng g/ngày: 509-521g và đạt 590-670g ở tổ hợp lai có 7/8 máu ngọai, tỷ lệ nạc nâng cao > 2-5%; Tổ hợp lai 3-4 máu (ngọai x ngọai), đạt khối lượng g/ngày 650-728 g (ở các tổ hợp có cha chiếm tỷ lệ nhóm máu Duroc cao, > 28-71 g/ngày (> 6-15%) và tỷ lệ nạc đạt 58,80-62,85%, cao hơn từ 1,73-5,78% ở các tổ hợp lai có tỷ máu Pietrain cao;

Trở lại      In      Số lần xem: 2642

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD