Thuốc trừ sâu và nguyên liệu chủ yếu vẫn được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc, chiếm 53% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước. Chỉ tính riêng tháng 3/2020, nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu từ Trung Quốc vào nước ta đạt 29,4 triệu USD tăng 141,5% so với tháng 2/2020; cộng chung 3 tháng đầu năm đạt 73,55 triệu USD giảm 24,9% so với quý 1 năm 2019.

 

Tiếp sau thị trường Trung Quốc thì Ấn Độ cũng là thị trường nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu lớn vào nước ta, chiếm 7,89% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu của cả nước. Riêng tháng 3/2020 đạt 3,694 triệu USD, tính chung quý 1 đạt 15,403 triệu USD tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2019

 

Nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu từ Đức chiếm 5,27% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của cả nước. Chỉ riêng tháng 3 nhập khẩu từ Đức đạt 3,99 triệu USD, tính chung 3 tháng đầu năm 2020 đạt 11,502 triệu USD tăng 18,2% so với quý 1/2019

 

Đáng chú ý nhất là thị trường Indonesia trong khi các thị trường khác đều có chiều hướng giảm thì nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu từ  nước này 3 tháng đầu năm lại tăng mạnh 186,7% so với quý 1 năm 2019, đạt 4,6 triệu USD.

 

Trong 3 tháng đầu năm nay, nhìn chung nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu từ hầu hết các thị trường sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó giảm mạnh ở một số thị trường như: Thụy Sỹ giảm 93,82%, Malaysia giảm 68,72%, Pháp giảm 65,89%....

 

 

Nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu quý 1/2020

(Tính toán theo số liệu công bố ngày 13/4/2020 của TCHQ)

                                                                                                    ĐVT: USD 

Thị trường

Tháng 3 /2020

So với tháng 2/2020(%)

Quý 1/2020

So với quý 1/2019(%)

Tỷ Trọng 2020 (%)

Tổng cộng

53.679.267

34,83

146.073.880

-20,87

100

Trung Quốc đại lục

29.399.620

141,47

73.554.418

-24,87

53,03

Ấn Độ

3.694.861

-45,74

15.403.912

5,78

7,89

Đức

3.990.099

-26,29

11.502.917

18,23

5,27

Singapore

4.420.051

69,19

8.829.444

-34,42

7,29

Thái Lan

1.660.728

-35,71

7.197.206

24,09

3,14

Nhật Bản

3.136.668

73,43

5.992.587

-20,98

4,11

Indonesia

856.046

-2,66

4.598.002

186,69

0,87

Mỹ

750.404

-56,12

2.716.200

37,37

1,07

Hàn Quốc

867.505

-29,74

2.682.511

-30,33

2,09

Anh

845.700

-46,75

2.606.003

-19,95

1,76

Đài Loan ( TQ)

798.374

124,93

1.595.349

-33,94

1,31

Pháp

824.146

301,51

1.484.597

-65,89

2,36

Malaysia

830.301

120,38

1.414.040

-68,72

2,45

Bỉ

103.808

28,20

211.109

-71,59

0,40

Thụy Sỹ

178.552

-20,91

178.552

-93,82

1,56

 Nguồn: VITIC

Phương Thúy - VINANET.