Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cây cà phê Việt Nam

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  20
 Số lượt truy cập :  16779750
Thị trường xuất khẩu gạo 6 tháng đầu năm 2017
Thứ bảy, 15-07-2017 | 05:53:45

Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu thị trường nhập khẩu gạo của Việt Nam, chiếm 43% thị phần, tăng mạnh 35% về lượng và tăng 33% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

 

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, lượng gạo xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2017 ước đạt 2,87 triệu tấn, tương đương  1,28 tỷ USD (tăng 8,2% về khối lượng và tăng 8,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016). Giá xuất khẩu trung bình trong 6 tháng đầu năm 2017 đạt 444,6 USD/tấn, (giảm 1,4% so với cùng kỳ năm 2016).

 

Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu thị trường nhập khẩu gạo của Việt Nam, chiếm 43% thị phần, tăng mạnh 35% về lượng và tăng 33% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Cụ thể, tổng lượng gạo xuất khẩu chính ngạch đi Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2017 đạt 1,23 triệu tấn, thu về 557,3 triệu USD. Chứng tỏ gạo xuất khẩu của Việt Nam ngày càng phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc.

 

Một vấn đề khác là dù xuất khẩu đến gần 50% gạo sang Trung Quốc nhưng cũng như nhiều loại nông sản khác, gạo Việt chưa có thương hiệu tại Trung Quốc do thương nhân nước này đóng bao bì lại. Vừa qua, trong nỗ lực xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam tại Trung Quốc, chỉ mới có một DN lớn là Tập đoàn Lộc Trời ký hợp tác với Công ty Viên Thị (Trung Quốc) để phân phối gạo chính thức ở nước này.

 

Philippines – thị trường xuất khẩu gạo lớn thứ 2 của Việt Nam, chiếm 9% về lượng và chiếm 8% về kim ngạch, đạt 267.620 tấn, tương đương 103,8 triệu USD (tăng 38,4% về lượng và tăng 26% về kim ngạch).  

 

Xuất khẩu gạo sang thị trường Gana vẫn tiếp tục sụt giảm mạnh 31% về lượng và 28% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 170.620 tấn, trị giá 85,15 triệu USD (chiếm 5,9% về lượng và chiếm 6,7% về kim ngạch).

 

Thị trường xuất khẩu đáng chú ý nhất trong 6 tháng đầu năm là thị trường Senegal, mặc dù chỉ đạt 13.345 tấn, tương đương 4,5 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm ngoái thì tăng gấp 114 lần về lượng và tăng gấp gần 60 lần về kim ngạch. 

 

Bên cạnh đó, xuất khẩu cũng tăng mạnh ở một số thị trường như: Angeria (tăng trên 400% cả về lượng và kim ngạch), Nga (tăng trên 250% cả về lượng và kim ngạch), Chi Lê (tăng 183% về lượng và tăng 171% về kim ngạch), Ucraina (tăng 271% về lượng và tăng 258% về kim ngạch),  Bỉ (tăng 232% về lượng và tăng 162% về kim ngạch ).

 

Ngược lại, xuất khẩu gạo sang Indonesia, Ba Lan, Thổ Nhĩ Kỳ giảm mạnh từ 60 – 95% so với cùng kỳ năm ngoái.

 

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu gạo 6 tháng đầu năm 2017

Thị trường

6T/2017

+/-(%) 6T/2017 so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

2.873.846

1.277.852.019

+8,17

+6,71

Trung Quốc

1.231.457

557.304.387

+35,02

+32,63

Philippines

267.620

103.768.291

+38,35

+25,93

Gana

170.620

85.146.991

-30,74

-28,16

Malaysia

163.424

64.983.879

+72,50

+47,05

Bờ biển Ngà

127.765

57.064.081

+0,84

-6,72

I rắc

68.023

33.746.485

*

*

Bangladesh

47.069

20.249.865

*

*

Singapore

43.488

21.663.304

+1,51

-0,35

Hồng Kông

29.774

15.049.140

-43,51

-43,66

Angieri

26.671

10.409.949

+423,58

+426,58

Tiểu vương QuốcẢRập thống nhất

23.373

12.019.536

+36,17

+34,17

Nga

17.922

6.871.405

+256,16

+251,07

Indonesia

15.250

5.353.678

-95,65

-96,16

Đài Loan

13.597

6.288.334

-39,27

-40,59

Senegal

13.345

4.538.511

+11305,98

+5884,72

Angola

13.162

4.948.353

+20,90

+8,45

Hoa Kỳ

12.630

6.667.199

-22,17

-25,82

Brunei

11.075

4.380.514

-0,85

-14,32

Australia

5.190

2.905.545

+16,11

+11,41

Nam Phi

4.318

1.867.476

+25,45

+25,33

Chi Lê

4.140

1.632.505

+182,98

+171,40

Ucraina

4.121

1.710.746

+271,26

+258,09

Bỉ

2.487

1.019.757

+232,04

+162,07

Hà Lan

2.442

1.091.256

-30,09

-33,40

Ba Lan

633

317.735

-62,96

-61,54

Tây Ban Nha

516

214.760

-22,41

-26,61

Thổ Nhĩ Kỳ

479

223.110

-80,36

-80,09

Pháp

180

163.258

+5,26

+37,09

 

Thủy Chung - VINANET.

Trở lại      In      Số lần xem: 192

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Xuất khẩu cao su tăng về lượng nhưng giảm về kim ngạch
  • Tổng hợp tin thị trường gạo ngày 13/4
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 13/4/2016
  • Báo cáo ngành hàng rau quả tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng chè tháng 4/2016
  • Giá gạo xuất khẩu tháng 4-2016
  • Báo cáo mặt hàng thịt tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng phân bón tháng 4/2016
  • Báo cáo ngành hàng hạt điều tháng 4/2016
  • Thị trường đường thế giới quý I/2016 và dự báo
  • Quý I/2016, xuất khẩu hàng rau quả tăng trưởng dương ở các thị trường
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 12/5/2016
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 30/5/2016
  • Thị trường thức ăn chăn nuôi quý I/2016 và dự báo
  • Báo cáo ngành hàng lúa gạo tháng 5/2016
  • Vào vụ mía mới, giá mía nguyên liệu tăng
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 25/5/2016
  • Xuất khẩu gạo: Campuchia tiến lên, Việt Nam tụt xuống
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 6/7: Giá ngô giảm do dự báo thời tiết Mỹ
  • Việt Nam sẽ trở thành một trong những nước nhập khẩu đậu tương nhiều nhất thế giới
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD