Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Nông nghiệp 4.0 – Cơ hội cho nông nghiệp Việt Nam

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  18
 Số lượt truy cập :  19762477
Thị trường xuất khẩu hạt tiêu 9 tháng đầu năm 2018
Chủ nhật, 04-11-2018 | 06:41:19

9 tháng đầu năm 2018, lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước đạt 192.902 tấn, tương đương 634,68 triệu USD.

 

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 9/2018 cả nước xuất khẩu 17.481 tấn hạt tiêu, thu về 50,65 triệu USD, giảm 22% cả về lượng và kim ngạch so với tháng 8/2018. Giá hạt tiêu xuất khẩu tháng 9 giảm 2,3%, đạt 2.897,6 USD/tấn.

 

Cộng chung trong cả 9 tháng đầu năm 2018, lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước đạt 192.902 tấn, tương đương 634,68 triệu USD, tăng nhẹ 6,4% về lượng nhưng kim ngạch giảm mạnh 34,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá xuất khẩu giảm mạnh 38,4%, đạt trung bình 3.290,2 USD/tấn.

 

Xuất khẩu hạt tiêu trong 9 tháng đầu năm nay sang gần như toàn bộ các thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ. Trong đó, xuất sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ sụt giảm mạnh nhất 38,6% về lượng và giảm 61,5% về kim ngạch, đạt 2.401 tấn, tương đương 6,65 triệu USD. Ngoài ra, xuất khẩu còn giảm mạnh ở các thị trường như: U.A.E giảm 33,4% về lượng và giảm 59,3% về kim ngạch, đạt 8.048 tấn, tương đương 23,56 triệu USD; Bỉ giảm 23,2% về lượng và giảm 57,9% về kim ngạch, đạt 378 tấn, tương đương 1,58 triệu USD; Tây Ban Nha giảm 24,7% về lượng và giảm 53,3% về kim ngạch, đạt 2.057 tấn, tương đương 7,06 triệu USD.

 

Chỉ có 2 thị trường vẫn đạt được mức tăng cả về lượng và kim ngạch đó là: Singapore tăng 116% về lượng và tăng 22% kim ngạch, đạt 1.685 tấn, tương đương 5,52 triệu USD; Ba Lan tăng 96,9% về lượng và tăng 24,7% kim ngạch, đạt 1.534 tấn, tương đương 5,22 triệu USD.

 

Mỹ là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại hạt tiêu của Việt Nam, đạt 34.179 tấn, trị giá 120,86 triệu USD, chiếm 17,7% trong tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước và chiếm 19% trong tổng kim ngạch, tăng 7,2% về lượng nhưng giảm 35,2% về kim ngạch so với 9 tháng đầu năm 2017. Giá hạt tiêu xuất sang thị trường này giảm mạnh 39,6%, chỉ đạt 3.536,2 USD/tấn.

 

Ấn Độ - thị trường lớn thứ 2 chiếm gần 9% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của cả nước, đạt 16.968 tấn, tương đương 53,69 triệu USD, tăng trưởng 30,6% về lượng nhưng kim ngạch giảm 18% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá xuất khẩu giảm mạnh trên 37%, chỉ đạt 3,164 USD/tấn.

 

Hạt tiêu xuất sang thị trường Pakistan chiếm trên 4% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của cả nước, đạt 8.828 tấn, trị giá 27,86 triệu USD, tăng 17,7% về lượng nhưng giảm 29,5% về kim ngạch. Giá xuất khẩu giảm mạnh trên 40% so với cùng kỳ,  đạt 3.156,4 USD/tấn.

 

Xuất khẩu sang Đức đạt 6.466 tấn, trị giá 24,54 triệu USD, tăng 2,8% về lượng nhưng giảm 37,2% về kim ngạch. Xuất khẩu sang U.A.E giảm mạnh 33,4% về lượng và giảm 59,3% về kim ngạch, đạt 8.048 tấn, tương đương 23,56  triệu USD.

 

Xuất khẩu hạt tiêu 9 tháng đầu năm 2018

 

Thị trường

9T/2018

+/-so với cùng kỳ (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

192.902

634.677.344

6,42

-34,43

Mỹ

34.179

120.863.014

7,22

-35,18

Ấn Độ

16.968

53.686.987

30,59

-17,99

Pakistan

8.828

27.864.399

17,71

-29,52

Đức

6.466

24.535.548

2,75

-37,22

U.A.E

8.048

23.563.697

-33,38

-59,31

Hà Lan

5.373

22.954.525

6,8

-29,46

Ai Cập

6.994

18.940.500

-3,45

-41,66

Thái Lan

4.284

17.411.520

18,05

-27,24

Anh

3.597

14.954.000

7,63

-34,34

Hàn Quốc

3.829

13.455.030

-8,79

-46,12

Nhật Bản

2.268

11.004.776

27,34

-26,54

Philippines

3.902

10.331.894

16,44

-26,19

Nga

3.548

9.920.544

-7,17

-47,39

Canada

2.056

7.861.590

-0,24

-35,31

Pháp

2.232

7.670.012

29,47

-26,1

Nam Phi

2.066

7.661.547

5,19

-33,69

Australia

1.742

7.290.870

11,74

-23,71

Tây Ban Nha

2.057

7.060.716

-24,65

-53,28

Thổ Nhĩ Kỳ

2.401

6.650.168

-38,62

-61,5

Singapore

1.685

5.519.133

116,03

22,04

Ba Lan

1.534

5.215.292

96,92

24,7

Ukraine

1.701

4.966.402

60,93

-0,14

Malaysia

957

3.607.311

-5,43

-40,11

Italia

790

2.900.046

-7,06

-44,39

Kuwait

457

1.603.687

10,39

-31,46

Bỉ

378

1.575.400

-23,17

-57,86

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

Thủy Chung - VINANET.

Trở lại      In      Số lần xem: 1448

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Xuất khẩu cao su tăng về lượng nhưng giảm về kim ngạch
  • Tổng hợp tin thị trường gạo ngày 13/4
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 13/4/2016
  • Báo cáo ngành hàng rau quả tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng chè tháng 4/2016
  • Giá gạo xuất khẩu tháng 4-2016
  • Báo cáo mặt hàng thịt tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng phân bón tháng 4/2016
  • Báo cáo ngành hàng hạt điều tháng 4/2016
  • Thị trường đường thế giới quý I/2016 và dự báo
  • Quý I/2016, xuất khẩu hàng rau quả tăng trưởng dương ở các thị trường
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 12/5/2016
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 30/5/2016
  • Thị trường thức ăn chăn nuôi quý I/2016 và dự báo
  • Báo cáo ngành hàng lúa gạo tháng 5/2016
  • Vào vụ mía mới, giá mía nguyên liệu tăng
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 25/5/2016
  • Xuất khẩu gạo: Campuchia tiến lên, Việt Nam tụt xuống
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 6/7: Giá ngô giảm do dự báo thời tiết Mỹ
  • Việt Nam sẽ trở thành một trong những nước nhập khẩu đậu tương nhiều nhất thế giới
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD