Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Nông nghiệp 4.0 – Cơ hội cho nông nghiệp Việt Nam

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  21
 Số lượt truy cập :  17771450
Xuất khẩu cao su tăng về lượng nhưng giảm về trị giá
Thứ sáu, 12-10-2012 | 08:14:38

Tính đến hết 8 tháng đầu năm 2012, Việt Nam đã xuất khẩu được 609.015 tấn cao su thiên nhiên, giá trị đạt 1,77 tỷ USD, tăng mạnh về lượng, khoảng 35,2% nhưng lại giảm về giá trị 9% và giá bình quân đạt 2.911 USD/tấn, giảm 32,7% so với cùng kỳ năm trước.

 

Kinh tế châu Âu suy giảm và những thị trường tiêu thụ cao su nhiều như Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật, Ấn Độ tăng trưởng kém đã làm nhu cầu cao su tăng chậm. Trong khi đó, nguồn cung cao su thiên nhiên tăng nhanh trong mùa mưa và diện tích mới khai thác gia tăng nhiều làm cung tăng nhanh hơn cầu, đã tạo áp lực giảm giá từ tháng 4/2012.

 

Tuy nhiên, lượng xuất khẩu cao su của Việt Nam đã tăng khá trong 8 tháng đầu năm 2012 dù trong tình hình tiêu thụ trên thế giới chậm lại, cho thấy doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều cố gắng mở rộng thị trường tiêu thụ, và tuy giá giảm mạnh 32,7% nhưng kim ngạch xuất khẩu chỉ giảm khoảng 9% so với cùng kỳ năm trước.

 

Trong 8 tháng đầu năm 2012, dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu cao su là thị trường Trung Quốc, đạt 302.796 tấn, tương đương 49,7% tổng lượng cao su xuất khẩu, tăng 10% về lượng và đạt 829,2 triệu USD. Thị trường lớn thứ hai là Malaysia, đạt 111.052 tấn (18,2%), tăng rất mạnh về lượng (237%) và cả về giá trị (133,5%), đạt 331,88 triệu USD.

 

Thứ ba là thị trường Ấn Độ, đạt 32.961 tấn (5,4%), có tốc độ tăng đáng kể về lượng, đạt 105 triệu USD. Những thị trường tiếp theo là Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Hoa Kỳ, chỉ chiếm từ 2,3 đến 4,4%.

 

Tuy Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất nhưng đã giảm thị phần dưới 50% trong 8 tháng đầu năm 2012, trong khi thị phần của Trung Quốc năm 2011 là 61,4%, cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam đang nổ lực đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.

 

Cao su xuất khẩu trong 8 tháng đầu năm 2012 theo đường chính ngạch đã gia tăng đáng kể về lượng. Trong đó, FOB chiếm 26,3%, tăng 34,7%, tiếp theo CIF chiếm 18% và tăng gấp đôi, đạt khoảng 121,6%, FCA chiếm 6,7% và tăng 48,2%. Điều kiện giao hàng qua biên giới (DAF) chủ yếu xuất sang Trung Quốc đã giảm đến 60%.

 

Xuất khẩu qua biên giới giảm và xuất khẩu chính ngạnh tăng giúp ngành cao su giảm bớt rủi ro khi chính sách quản lý mậu biên của Trung Quốc thường thay đổi. 

 

Số liệu xuất khẩu cao su tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2012

 

Nước

ĐVT

Tháng 8/2012

8Tháng/2012

Tổng

 

109.633

290.279.572

609.002

1.772.614.404

Trung Quốc

Tấn

50.346

133.599.616

302.796

829.223.602

Malaysia

Tấn

24.365

62.580.363

111.052

331.880.063

Ấn Độ

Tấn

8.776

24.941.529

32.961

105.074.528

Đài Loan

Tấn

3.690

10.581.101

25.130

85.207.139

Hàn Quốc

Tấn

3.745

9.237.580

26.623

79.402.449

Đức

Tấn

3.728

10.762.571

19.169

62.986.156

Hoa Kỳ

Tấn

2.321

5.396.386

13.752

38.679.748

Thổ Nhĩ Kỳ

Tấn

1.352

3.293.193

9.176

28.351.060

Nhật Bản

Tấn

871

2.856.493

5.934

21.177.786

Tây Ban Nha

Tấn

1524

3.824.660

6.126

19.091.947

Italia

Tấn

975

2.500.061

6.069

18.742.210

Indonêsia

Tấn

598

1.371.376

6.264

16.172.301

Braxin

Tấn

976

2.431.817

5.052

14.565.301

Nga

Tấn

450

1.214.178

4.316

14.112.875

Bỉ

Tấn

708

1.654.885

3.774

10.036.500

Hồng Kông

Tấn

674

1.670.409

2.682

8.476.671

Pháp

Tấn

181

527.582

2.147

7.563.177

Achentina

Tấn

452

1.209.509

2.263

7.337.518

Phần Lan

Tấn

302

856.800

2.036

6.622.479

Pakistan

Tấn

484

1.304.690

2.153

6.548.410

Hà Lan

Tấn

160

490.441

1.742

5.828.996

Canađa

Tấn

179

524.832

1.237

4.268.590

Anh

Tấn

325

876.257

1.361

4.213.667

Singapore

Tấn

177

453.761

952

3.100.675

Thụy Điển

Tấn

323

872..105

685

2.148.695

Séc

Tấn

60

163296

559

1.845.267

Mêhicô

Tấn

113

235.883

610

1.826.998

Ucraina

Tấn

 

 

394

1.359.690

Theo http://www.vinanet.com.vn

Trở lại      In      Số lần xem: 1011

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Xuất khẩu cao su tăng về lượng nhưng giảm về kim ngạch
  • Tổng hợp tin thị trường gạo ngày 13/4
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 13/4/2016
  • Báo cáo ngành hàng rau quả tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng chè tháng 4/2016
  • Giá gạo xuất khẩu tháng 4-2016
  • Báo cáo mặt hàng thịt tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng phân bón tháng 4/2016
  • Báo cáo ngành hàng hạt điều tháng 4/2016
  • Thị trường đường thế giới quý I/2016 và dự báo
  • Quý I/2016, xuất khẩu hàng rau quả tăng trưởng dương ở các thị trường
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 12/5/2016
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 30/5/2016
  • Thị trường thức ăn chăn nuôi quý I/2016 và dự báo
  • Báo cáo ngành hàng lúa gạo tháng 5/2016
  • Vào vụ mía mới, giá mía nguyên liệu tăng
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 25/5/2016
  • Xuất khẩu gạo: Campuchia tiến lên, Việt Nam tụt xuống
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 6/7: Giá ngô giảm do dự báo thời tiết Mỹ
  • Việt Nam sẽ trở thành một trong những nước nhập khẩu đậu tương nhiều nhất thế giới
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD