Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Trung Tâm NC Khoai tây, Rau và Hoa, trồng rau Hàn Quốc theo VietGap

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  24
 Số lượt truy cập :  29086275
Xuất khẩu gạo sang các thị trường 8 tháng đầu năm giảm cả về lượng và trị giá
Thứ tư, 25-09-2013 | 11:01:11

Xuất khẩu gạo cả nước tháng 8/2013 đạt 659.012 tấn, trị giá 288,23 triệu USD, giá FOB xuất khẩu bình quân đạt 426 USD/tấn, so với tháng 7/2013 tăng 1,38% về lượng, tăng 4,86% về trị giá và tăng 12,6% về giá bình quân. Giao hàng đi Trung Quốc có giảm một ít nhưng khu vực châu Phi tăng nhiều hơn.

 

Tính chung 8 tháng năm 2013 đã xuất khẩu được 4,88 triệu tấn gạo, trị giá 2,14 tỷ USD, giá FOB bình quân đạt 428,62 USD/tấn. So với cùng kỳ năm trước, lượng giảm 12,26%, trị giá giảm 14,98% và giá bình quân giảm 15,04 USD/tấn. Xuất khẩu gạo theo hợp đồng tập trung chiếm 13,6% và hợp đồng thương mại chiếm 86,4%.

 

Thị trường xuất khẩu trong 8 tháng qua gồm có: khu vực châu Á chiếm 58,6%, châu Phi chiếm 28,7%, châu Mỹ chiếm 7,9%, châu Âu chiếm 3,4% còn lại là các khu vực khác. Các khu vực và quốc gia nhập khẩu chính so với cùng kỳ năm 2012 là: châu Âu tăng 139,4%; châu Phi tăng 12,4%; châu Mỹ tăng 37,8%; Cu ba tăng 22,7%; Trung Quốc tăng 15,3%; khu vực châu Á giảm 20,8%; Philippines giảm 60,6%; Malaysia giảm 38,7%; Hong Kong giảm 14,3%.

 

Chất lượng gạo xuất khẩu 8 tháng qua như sau: gạo trắng cao cấp chiếm tỷ trọng 35,9%; loại trung bình 21,8%; loại cấp thấp 16,6%; tấm 5,1%; gạo thơm 12,9%; nếp 5,1%; gạo đồ 1,6%; gạo lứt 0,4% và lúa 0,4%. Như vậy so với cùng kỳ năm 2012, tỷ lệ gạo trắng xuất khẩu đã giảm mạnh đến 32,1%; loại trung bình tăng 4% và loại gạo cấp thấp tăng 26,6%; đặc biệt loại gạo thơm tăng mạnh đến 78,2%.

 

Giá xuất khẩu giao dịch trong tháng 8/2013 liên tiếp giảm do nhu cầu giảm, mặc dù giá gạo trong nước chỉ giảm vào khoảng cuối tháng sau khi kết thúc đợt mua tạm trữ. Giá gạo xuất khẩu giảm dần từ đầu tháng đến cuối tháng khoảng 20 USD/tấn, đến đầu tháng 9/2013 giá giảm mạnh. Giá xuất khẩu bình quân trong 8 tháng qua đã giảm 15,04 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2012.

 

Lượng gạo thơm xuất khẩu tăng, giá ổn định hơn so với các loại gạo khác. Giá gạo thơm ổn định ở mức 530-550 USD/tấn, còn giá các loại gạo trắng giảm mạnh, gạo 5% tấm chỉ còn 360-370 USD/tấn, gạo 25% tấm còn 325-335 USD/tấn, tấm 320-330 USD/tấn (tính đến ngày 13-9).

 

Ưu thế lớn nhất làm gia tăng mạnh lượng gạo thơm XK là giá gạo thơm Việt Nam hiện chỉ bằng khoảng một nửa giá thế giới. Giá gạo thế giới đang trong tiến trình sụt giảm khi nguồn cung tăng (một số nước đang mùa thu hoạch như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, kế hoạch xả hàng tồn kho của Thái Lan), giá lại giảm sẽ gây khó khăn cho Việt Nam nhất là mục tiêu XK 7,5 triệu tấn gạo. Thế nên, trong lúc giá gạo thơm Thái Lan vẫn đang ở mức cao, các DN cần đẩy mạnh việc XK gạo thơm để chớp lấy thời cơ chiếm lĩnh thị trường gạo thơm ở châu Á, châu Âu và nhất là châu Phi. Bởi hiện tại, châu Phi đã trở thành một trong những thị trường XK gạo chủ lực của Việt Nam, chiếm bình quân 15-20% tổng sản lượng gạo XK hằng năm của Việt Nam.

 

Thị trường xuất khẩu gạo 8 tháng đầu năm 2013

 
 
Thị trường
T8/2013
8T/2013

 T8/2013 so với T7/2013(%)

8T/2013 so với cùng kỳ (%)

Lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng 
 
Trị giá
Lượng 
 
Trị giá

Tổng cộng

659.012
288.234.735
4.876.202
2.138.471.464
+1,38
+4,86
-12,26
-14,98

Trung Quốc

156.231
65.930.870
1.619.535
671.606.967
-12,59
-9,80
+3,23
+0,99

Bờ biển Ngà

103.203
40.004.621
420.994
171.531.476
-3,56
-5,69
+13,53
+9,29
Philippines
18.073
7.642.619
338.040
149.468.236
-31,63
-26,57
-61,63
-60,62
Malaysia
48.760
22.859.981
287.185
148.268.499
+12,37
+3,12
-43,55
-44,77
Gana
75.277
36.398.151
289.155
135.591.900
+45,84
+61,03
+34,91
+32,24
Singapore
21.797
10.289.396
247.648
111.244.207
-62,04
-57,20
+39,95
+29,24

Hồng Kông

11.741
6.954.714
128.132
72.089.387
-15,87
-14,48
-0,34
-1,61
Indonesia
14.450
8.797.250
96.785
56.239.427
+257,32
+262,67
-70,06
-67,32
Angola
3.965
1.850.504
99.677
40.780.381
+156,14
+166,12
+10,18
+1,63
Angieri
4.200
1.722.135
71.204
30.056.692
-67,70
-66,06
+18,64
+9,25
Nga
12.179
5.523.655
61.366
27.917.134
+30,17
+25,67
+716,47
+693,09

Đông Timo

13.250
5.167.914
65.445
25.163.687
+8,18
+12,98
+106,42
+87,02

Đài Loan

    6.969
3.638.427
44.012
21.897.924
+8,30
+8,45
-49,63
-45,18

Hoa Kỳ

4.343
2.246.044
37.815
19.876.379
+23,07
+20,89
-27,25
-8,65
Senegal
2.775
1.118.108
44.057
16.549.200
-33,10
-30,72
-75,25
-74,14
Nam Phi
2.625
1.163.705
27.306
12.323.538
-54,03
-54,30
+0,76
6,72
Bỉ
51
26.123
22.582
8.568.620
-94,93
-95,00
-12,70
-18,81

Chi Lê

1.760
749.800
20.367
8.357.723
-54,29
-51,67
+418,51
+358,79

Tiểu vương Quốc Ả Rập thống nhất

4.138
2.513.533
13.208
8.182.861
+62,40
+83,49
+127,88
+129,39

Hà Lan

1.004
499.985
16.333
7.100.310
-49,85
-46,75
+419,99
+277,17
Ucraina
3.319
1.344.657
13.945
5.881.673
+72,86
+60,74
+154,66
+122,53
Brunei
671
332.110
8.671
4.683.070
-39,00
-48,57
-7,02
-13,56
Australia
561
369.325
4.454
2.969.859
-12,07
-9,95
+26,82
+16,64

Thổ Nhĩ Kỳ

0
0
4.562
2.147.168
*
*
+114,88
+141,01
Pháp
274
147.690
2.087
1.173.051
-1,79
-0,93
+10,19
+7,59

Ba Lan

100
53.800
2.740
1.157.480
*
*
+189,95
+113,14

Tây BanNha

257
151.002
1.850
853.377
-18,93
+5,99
+29,55
+7,46
Italia
44
24.420
1.054
502.883
*
*
-11,43
-23,71

 

Giá lúa, gạo trong nước trong nửa đầu tháng 8/2013 tăng do gia hạn thực hiện kế hoạch mua tạm trữ nhưng giảm trở lại sau khi kết thúc đợt mua tạm trữ vào ngày 15/8/2013 do xuất khẩu chậm và nhu cầu yếu.

 

Hợp đồng xuất khẩu gạo đăng ký trong tháng 8/2013 giảm mạnh và đạt mức thấp nhất trong 2 năm qua, do giá thị trường sụt giảm vì nguồn cung lớn, ở thời điểm Thái Lan xả kho bán hạ giá. Lũy kế đăng ký hợp đồng xuất khẩu 8 tháng qua cũng giảm so với cùng kỳ. Tuy nhiên, vấn đề quan ngại là số hợp đồng đã ký chưa thực hiện sẽ bị hủy nhiều trong thời gian tới, trong khi hợp đồng mới bị hạn chế do giá thị trường tiếp tục giảm, sẽ có ảnh hưởng đến kế hoạch giao hàng cuối năm.

 

Nhận định về tình hình thị trường xuất khẩu gạo trong thời gian sắp tới, Hiệp hội Lương thực Việt Nam cho rằng, thị trường gạo thế giới đang đến thời điểm khủng hoảng thừa và khó khăn nhất trong 2 năm trở lại đây kể từ khi Thái Lan thực hiện chính sách trợ giá lúa cao cho nông dân nước này và cũng là thời điểm Ấn Độ quay trở lại tham gia thị trường xuất khẩu mạnh mẽ.

 

Căn cứ vào tình hình ký kết hợp đồng, khả năng giao hàng và những nhận định nêu trên, Hiệp hội Lương thực Việt Nam dự kiến kế hoạch xuất khẩu cho sắp tới như sau: tháng 9/2013 xuất khẩu 0,650 triệu tấn (tính chung quý III/2013 là 5,328 triệu tấn); quý IV/2013 xuất khẩu 1,8 triệu tấn, tính chung cả năm 2013 dự kiến xuất khẩu 7,128 triệu tấn.

 

Về công tác điều hành xuất khẩu gạo trong thời gian tới, Hiệp hội sẽ theo dõi sát các động thái thị trường ở các quốc gia nhập khẩu, đặc biệt là các thị trường tập trung để xác định nhu cầu và đàm phán hợp đồng tập trung. Đối với thị trường Philippines, nếu có hạn ngạch nhập khẩu tư nhân, Hiệp hội sẽ báo cáo Bộ Công Thương chỉ định đầu mối giao dịch ký kết hợp đồng và phân bổ chỉ tiêu thực hiện, để ổn định xuất khẩu vào thị trường này, tránh sự cạnh tranh không cần thiết. 

 

Thị trường Iraq, các thương nhân được chào bán các loại gạo, đặc biệt là gạo thơm, trừ trường hợp dự thầu được Bộ Công Thương thông báo theo quy định. Thị trường Đông Timor, không quy định thị trường có hợp đồng tập trung, được bán tự do.

 

Hiệp hội sẽ giữ giá sàn xuất khẩu gạo như cũ nhưng giao Thường trực Hiệp hội xem xét linh hoạt các quy định của công bố giá ngày 17/7/2013.

 

Theo VINANET.

Trở lại      In      Số lần xem: 1197

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Xuất khẩu cao su tăng về lượng nhưng giảm về kim ngạch
  • Tổng hợp tin thị trường gạo ngày 13/4
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 13/4/2016
  • Báo cáo ngành hàng rau quả tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng chè tháng 4/2016
  • Giá gạo xuất khẩu tháng 4-2016
  • Báo cáo mặt hàng thịt tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng phân bón tháng 4/2016
  • Báo cáo ngành hàng hạt điều tháng 4/2016
  • Thị trường đường thế giới quý I/2016 và dự báo
  • Quý I/2016, xuất khẩu hàng rau quả tăng trưởng dương ở các thị trường
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 12/5/2016
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 30/5/2016
  • Thị trường thức ăn chăn nuôi quý I/2016 và dự báo
  • Báo cáo ngành hàng lúa gạo tháng 5/2016
  • Vào vụ mía mới, giá mía nguyên liệu tăng
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 25/5/2016
  • Xuất khẩu gạo: Campuchia tiến lên, Việt Nam tụt xuống
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 6/7: Giá ngô giảm do dự báo thời tiết Mỹ
  • Việt Nam sẽ trở thành một trong những nước nhập khẩu đậu tương nhiều nhất thế giới
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD