Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Lúa hữu cơ trong hệ thống canh tác lúa tôm

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  19
 Số lượt truy cập :  16298715
Xuất khẩu gạo vẫn trong xu hướng giảm
Thứ năm, 18-05-2017 | 08:45:02

Xuất khẩu gạo trong tháng 4/2017 giảm nhẹ 2% về lượng, nhưng tăng nhẹ 0,3% về kim ngạch so với tháng 3. Tính chung cả 4 tháng đầu năm 2017 xuất khẩu gạo vẫn giảm cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016.

 

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 4 tháng đầu năm 2017 cả nước xuất khẩu 1,8 triệu tấn gạo, thu về 792,7 triệu USD (giảm 11,2% cả về khối lượng và kim ngạch so với cùng kỳ); trong đó riêng tháng 4/2017 ước đạt 539.492 tấn, đạt 252,3 triệu USD (giảm 2% về khối lượng nhưng tăng 0,3% về giá trị so với tháng 3/2017).

 

Gạo của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc, chiếm 47% cả về lượng và giá trị xuất khẩu gạo của cả nước. 4 tháng đầu năm 2017 xuất khẩu gạo sang Trung Quốc đạt 815.418 tấn, thu về 376,2 triệu USD (tăng 16% cả về khối lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016).

 

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn thứ hai của Việt Nam, chiếm 13% cả về lượng và giá trị xuất khẩu gạo của cả nước; với 236.612 tấn, tương đương 90,1 triệu USD (tăng 24% về khối lượng và tăng 11% về giá trị so với cùng kỳ).

 

Tiếp đến các thị trường như: Malaysia (83.327 tấn, tương đương 33,8 triệu USD); Bờ biển Ngà (74.905 tấn, tương đương 34,1 triệu USD); Gana (65.507 tấn, tương đương 33,2 triệu USD)

 

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu gạo trong 4 tháng đầu năm nay thì thấy đa số các thị trường đều sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; tuy nhiên, xuất khẩu sang 2 thị trường lớn nhất là Trung Quốc, Philippines vẫn đạt được mức tăng trưởng dương về lượng và kim ngạch.

 

Điểm nổi bật về xuất khẩu gạo trong 4 tháng đầu năm nay là xuất khẩu tăng rất mạnh ở một số thị trường như: Nga tăng 29 lần về lượng và tăng 25 lần về kim ngạch; sang Ucraina tăng 19 lần về lượng và tăng 15 lần về trị giá; sang Chi Lê tăng 24 lần về lượng và tăng 15 lần về trị giá; sang Senegal tăng 11 lần cả về lượng và trị giá.

 

Ngược lại, xuất khẩu gạo sang thị trường Indonesia lại sụt giảm rất mạnh trên 99% cả về lượng và kim ngạch. Bên cạnh đó, xuất khẩu gạo sang Ba Lan, Gana, Hồng Kông, Đài Loan cũng giảm mạnh 45 - 50% về kim ngạch so với cùng kỳ.

 

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu gạo 4 tháng đầu năm 2017

 

Thị trường

 

4T/2017

 

+/-(%) 4T/2017 so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.779.917

792.671.936

-11,23

-11,19

Trung Quốc

815.418

376.152.059

+15,50

+15,62

Philippines

236.612

90.146.111

+24,03

+10,87

Malaysia

83.327

33.827.151

+5,91

-3,32

Bờ biển Ngà

74.905

34.137.845

-9,92

-18,22

Gana

65.507

33.160.371

-49,95

-47,70

Singapore

25.399

12.662.742

-12,25

-13,29

Hồng Kông

18.962

9.519.671

-44,81

-45,49

Angieri

17.750

6.963.610

+294,97

+300,01

Tiểu vương QuốcẢRập thống nhất

15.791

8.118.573

+29,95

+27,51

Nga

11.030

4.118.503

+2865,05

+2354,48

Angola

10.749

4.023.972

+42,96

+26,59

Hoa Kỳ

9.160

4.784.547

-14,16

-19,35

Đài Loan

8.661

4.155.451

-49,39

-49,86

Brunei

8.024

3.136.034

+47,28

+26,28

I rắc

7.823

3.248.085

*

*

Australia

3.168

1.829.323

+42,06

+34,73

Ucraina

2.845

1.166.870

+1784,11

+1554,97

Chi Lê

2.745

1.068.799

+2286,96

+1442,35

Nam Phi

2.696

1.137.902

+1,05

+4,33

Hà Lan

1.584

716.866

-37,07

-39,15

Indone sia

1.000

542.653

-99,71

-99,61

Bỉ

987

367.257

+361,21

+188,76

Ba Lan

612

302.405

-49,38

-48,26

Senegal

514

299.022

+970,83

+959,42

Tây Ban Nha

467

193.852

-17,49

-21,94

Thổ Nhĩ Kỳ

320

146.785

-5,60

-25,37

Pháp

118

121.807

+59,46

+146,48

Bangladesh

44

25.415

*

*

 

Thủy Chung - VINANET.

Trở lại      In      Số lần xem: 259

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Xuất khẩu cao su tăng về lượng nhưng giảm về kim ngạch
  • Tổng hợp tin thị trường gạo ngày 13/4
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 13/4/2016
  • Báo cáo ngành hàng rau quả tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng chè tháng 4/2016
  • Giá gạo xuất khẩu tháng 4-2016
  • Báo cáo mặt hàng thịt tháng 4/2016
  • Báo cáo mặt hàng phân bón tháng 4/2016
  • Báo cáo ngành hàng hạt điều tháng 4/2016
  • Thị trường đường thế giới quý I/2016 và dự báo
  • Quý I/2016, xuất khẩu hàng rau quả tăng trưởng dương ở các thị trường
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 12/5/2016
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 30/5/2016
  • Thị trường thức ăn chăn nuôi quý I/2016 và dự báo
  • Báo cáo ngành hàng lúa gạo tháng 5/2016
  • Vào vụ mía mới, giá mía nguyên liệu tăng
  • Thị trường cà phê, ca cao ngày 25/5/2016
  • Xuất khẩu gạo: Campuchia tiến lên, Việt Nam tụt xuống
  • Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 6/7: Giá ngô giảm do dự báo thời tiết Mỹ
  • Việt Nam sẽ trở thành một trong những nước nhập khẩu đậu tương nhiều nhất thế giới
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD