Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Trung Tâm NC Khoai tây, Rau và Hoa, trồng rau Hàn Quốc theo VietGap

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  12
 Số lượt truy cập :  26886054
Xuất khẩu cà phê tăng cả lượng và trị giá

Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 10 năm 2012 đạt 102.274 tấn với trị giá 227.560.326 USD, tăng 16,4% về lượng và 17,4% về trị giá so với tháng trước. Lũy kế xuất khẩu 10 tháng đầu năm đạt 122.118 tấn, trị giá 186.182.897 USD, tăng 11,2% về lượng và tăng 11,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 10 năm 2012 đạt 102.274 tấn với trị giá 227.560.326 USD, tăng 16,4% về lượng và 17,4% về trị giá so với tháng trước. Lũy kế xuất khẩu 10 tháng đầu năm đạt 122.118 tấn, trị giá 186.182.897 USD, tăng 11,2% về lượng và tăng 11,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

 

Trong 10 tháng đầu năm 2012, Việt Nam xuất khẩu cà phê nhiều nhất sang thị trường Đức, trị giá 369.791.543 USD, chiếm 12% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 67,3% so với cùng kỳ năm trước; xuất sang thị trường Hoa Kỳ, chiếm 11,9%, tăng 43,6% so với cùng kỳ năm trước và là thị trường xuất khẩu cà phê lớn thứ hai của Việt Nam. Italia đứng thứ ba, thu về từ thị trường này 182.478.884 USD. Ba thị trường trên chiếm 29,9% tổng trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2012.
 
Ngoài ra Tây Ban Nha, Nhật Bản và thị trường Bỉ cũng là những thị trường xuất khẩu lớn cà phê của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu thu về từ các thị trường này đều đạt trên 100 triệu USD trong 10 tháng đầu năm 2012.
 
 
Số liệu xuất khẩu cà phê của Việt Nam 10 tháng năm 2012

 

Thị trường
ĐVT
Tháng 10/2012
10 Tháng/2012
 
 
Lượng
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá (USD)
Tổng
Tấn
102.274
227.560.326
1.441.178
3.074.240.767
Đức
Tấn
11.918
25.644.792
177.886
369.791.543
Hoa Kỳ
Tấn
11.270
24.030.691
159.247
368.770.168
Italia
Tấn
6.049
13.048.607
87.224
182.478.884
Tây Ban Nha
Tấn
7.955
17.040.684
84.716
175.083.477
Nhật Bản
Tấn
4.448
10.235.399
68.110
152.802.655
Bỉ
Tấn
4.648
9.734.464
52.033
108.605.665
Trung Quốc
Tấn
2.577
8.093.993
35.333
94.452.382
Indonesia
Tấn
609
1.336.263
42.985
88.245.078
Mêhicô
Tấn
2.230
4.439.907
38.428
77.809.001
Anh
Tấn
1.163
3.435.471
31.854
71.998.485
Nga
Tấn
3.651
9.490.268
29.308
67.743.608
Philippin
Tấn
2.454
5.104.805
32.177
64.716.259
Hàn Quốc
Tấn
3.778
8.397.097
28.995
61.055.511
Pháp
Tấn
1.770
3.595.928
28.653
58.829.851
Thái Lan
Tấn
2.641
5.641.669
28.075
56.834.511
Angiêri
Tấn
1.099
2.361.085
25.444
51.433.222
Malaysia
Tấn
1232
3.641.910
21.140
50.593.753
Ấn Độ
Tấn
1615
3.107.641
24.871
48.081.230
Thụy Sỹ
Tấn
15
31.872
19.253
38.024.032
Hà Lan
Tấn
323
617.786
12.467
26.687.732
Bồ Đào Nha
Tấn
1381
3.080.206
10.072
22.166.884
Ôxtraylia
Tấn
347
876.129
9.532
19.686.531
Ba Lan
Tấn
425
901.020
8.313
17.617.954
Ixraen
Tấn
314
683.041
8.352
17.144.839
Canađa
Tấn
590
1.360.775
6.705
15.135.999
Nam Phi
Tấn
208
442.658
7255
14.196.538
Singapore
Tấn
37
117.360
6263
13.574.862
Ai Cập
Tấn
 
 
6.968
13.402.866
Hy Lạp
Tấn
654
149.5480
5.924
13.034.678
Đan Mạch
Tấn
210
442.167
1.476
3.038.669
 
Theo VINANET.
Trở lại      In      Số lần xem: 1588

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD