Chào mừng Quý độc giả đến với trang thông tin điện tử của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tin nổi bật
Thành tích

Huân chương Ðộc lập

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Huân chương Lao động

- Hạng 1 - Hạng 2 - Hạng 3

Giải thưởng Nhà nước

- Nghiên cứu dinh dưởng và thức ăn gia súc (2005)

- Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa mới cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (2005)

Giải thưởng VIFOTEC

- Giống ngô lai đơn V2002 (2003)

- Kỹ thuật ghép cà chua chống bệnh héo rũ vi khuẩn (2005)

- Giống Sắn KM 140 (2010)

Trung tâm
Liên kết website
lịch việt
Thư viện ảnh
Video
Trung Tâm NC Khoai tây, Rau và Hoa, trồng rau Hàn Quốc theo VietGap

Thống kê truy cập
 Đang trực tuyến :  10
 Số lượt truy cập :  25770826
Tuần tin khoa học 734 (19-25/04/2021)
Thứ bảy, 17-04-2021 | 05:17:04

Yếu tố phiên mã BES1/BZR1 trong cây bắp và kích thước hạt bắp

Nguồn: Fuai SunLei DingWenqi FengYang CaoFengzhong LuQingqing YangWanchen Li , Yanli LuNitzan ShabekFengling FuHaoqiang Yu. 2021. Maize transcription factor ZmBES1/BZR1-5 positively regulates kernel size. J Exp Bot. 2021 Feb 27; 72(5):1714-1726.  doi: 10.1093/jxb/eraa544.

 

Yếu tố phiên mã (TFs) BES1/BZR1 điều tiết sự biểu hiện của những gen đáp ứng với hợp chất brassinosteroids, đóng vai trò chủ chốt trong quá trình phát triển thực vật, nhưng vai trò của những TFs ấy trong phát triển hạt bắp vẫn còn bí ẩn. Theo nghiên cứu này, các tác giả đã tìm thấy ZmBES1/BZR1-5 điều tiết tích cực kích thước trái bắp. Phân tích “association” những gen ứng cử viên của 513 dòng cận giao rất đa dạng cho thấy có 3 chỉ thị SNPs liên quan đến gen ZmBES1/BZR1-5 một cách có ý nghĩa đối với tính trạng chiều ngang hạt bắp và chiều dài hạt bắp và có 4 chỉ thị SNPs liên quan đến khối lượng 100 hạt. Sự biểu hiện mạnh mẽ gen ZmBES1/BZR1-5 trong cây Arabidopsis và cây lúa đều kèm theo kích thước và khối lượng hạt gia tăng đáng kể, hạt nhỏ hơn được sản sinh trong giống bắp có hiện tượng chèn đoạn Mu transposon và dòng đột biến hóa chất EMS. Protein ZmBES1/BZR1-5 nằm trong nhân tế bào, bao gồm domain bHLH và BAM, chỉ ra rằng không có hoạt động phiên mã như một monomer nhưng hình thành nên một homodimer thông qua domain có tên là BAM. Phân tích kỹ thuật ChIP-sequencing và phương pháp yeast one-hybrid cộng với xét nghiệm dual-luciferase cho kết quả: protein này gắn kết với những promoters của gen AP2/EREBP (Zm00001d010676 và Zm00001d032077); ức chế hoạt động phiên mã của chúng. Sàng lọc di truyền thư viện cDNA cho kết quả: ZmBES1/BZR1-5 tương tác với casein kinase II subunit β4 (ZmCKIIβ4) và ferredoxin 2 (ZmFdx2) in vitro và in vivo, theo thứ tự. Kết hợp lại, nghiên cứu này chỉ ra rằng ZmBES1/BZR1-5 điều tiết tích cực kích thước hạt bắp, cho chúng ta khái niệm mới rõ ràng hơn về cơ chế phát triển hạt bắp.

 

Xem https://academic.oup.com/jxb/issue/72/5

Gen có độc tính với bọ Colorado trong cây khoai tây

Nguồn: Muhammad SalimAllah Bakhsh & Ayhan Gökçe. 2021. Stacked insecticidal genes in potatoes exhibit enhanced toxicity against Colorado potato beetle, Leptinotarsa decemlineata (Coleoptera: Chrysomelidae).  Plant Biotechnology Reports (2021) Published 10 April 2021. https://doi.org/10.1007/s11816-021-00668-3

 

Nghiên cứu này ghi nhận sự biểu hiện gen mã hóa độc tố diệt sâu hại khoai tây, từ giống khoai tây Lady Olympia và giống Agria, đối với bọ cánh cứng (Colorado potato beetle viết tắt là CPB), tên khoa học là Leptinotarsa decemlineata (Say). Gen Bt (Bacillus thuringiensis) có tên là cry3A, synthetic hybrid (SN-19) và chất ức chế men proteinase thực vật, gen được dòng hóa Oryza cystatin II (OCII) được thiết kế trong vector pCAMBIA1301 binary với hai tổ hợp DS-1 (cry3A + SN-19 genes) và DS-2 (OCII + SN-19 genes). Người ta tiến hành chuyển nạp và hai giống khoai tây nói trên, phương pháp gián tiếp qua vi khuẩn Agrobacterium. Mọi phân tích phân tử đều khẳng định rằng gen mục tiêu đã hợp nhất vào genome và biểu hiện qua 27 primary transformants ở cả hai giống Agria và Lady Olympia. Ảnh hưởng diệt sâu hại của thế hệ cây T0 được xét nghiệm theo phương pháp sàng lọc với bọ cánh cứng CPB trong điều kiện phòng thí nghiệm. Cây transgenic Agria và Lady Olympia được chuyển nạp bởi DS-1 và DS-2 constructs cho kết quả 100% sâu non và bọ trưởng thành chết. Tuy nhiên, tỳ lệ chết 100% này mất nhiều thời gian hơn đối với bọ trưởng thành (10–14 ngày), so sánh với sâu non (2–6 ngày). Mức tiêu thụ thức ăn lá khoai tây bởi sâu non L2-L4  và bọ trưởng thành CPB giảm xuống đáng kể trong giống Agria và Lady Olympia được chuyển nạp bởi DS-1 và DS-2 constructs, so sánh vối nghiệm thức đối chứng. Mức tiêu thụ thức ăn lá của cây transgenic bởi sâu nom L1 cũng được quan sát, nhưng sự giảm chỉ có ý nghĩa thống kê ở một vài cây thí nghiệm. Kết quả khẳng định rằng giống khoai tây chuyển gen biểu hiện một tiềm năng rất cao tính kháng bọ cánh cứng CPB và là một công cụ hữu ích để quản lý bọ CPB kháng thuốc gốc imidacloprid.

 

Xem: https://link.springer.com/article/10.1007/s11816-021-00668-3

Gen kháng nhện ký sinh gây bệnh siêu vi trên lúa mì

Nguồn: Lanfei ZhaoShuyu LiuNader R. AbdelsalamBrett F. Carver & Guihua Bai. 2021. Characterization of wheat curl mite resistance gene Cmc4 in OK05312. Theoretical and Applied Genetics April 2021; vol. 134:993–1005

 

 

Gen Cmc4, là gen điều khiển tính kháng wheat curl mite (nhện gây bệnh xoăn lá lúa mì), định vị tại vùng có độ lớn phân tử 523 kb và được chẩn đoán chỉ thị phân tử  haplotype. Người ta phân lập gen này Cmc4 phục vụ chương trình cải tiến giống lúa mì cao sản kháng nhện.

 

Wheat curl mite (WCM, tên khoa học: Aceria tosichella Keifer) là loài gây hại nhiều ruộng sản xuất lúa mì trên toàn thế giới. WCM không chỉ làm tổn hại năng suất mà còn truền đi bệnh siêu vi streak mosaic virus. Trồng giống lúa mì kháng WCM là chiến lược kinh tế và bền vững để làm giảm sự thiệt hại này. Dòng lúa mì chịu điều kiện giá rét mùa đông OK05312 (PI 670019) maang gen Cmc4 điều khiển tính kháng với con A. tosichella. Gen còn liên quan đến nhiều tính trạng nông học tốt. Người ta thực hiện fine-map gen Cmc4 trong giống lúa mì OK05312, hai quần thể con lai cận giao tái tổ hợp được phát triển từ tổ hợp lai giữa OK05312 và hai giống lúa mì địa phương, đó là SD06165 và Jerry. Đánh giá kiểu gen dựa vào bộ chỉ thị SNPs với kỹ thuật GBS (genotyping-by-sequencing). Đánh giá kiểu hình tính kháng nhện WCM qua lây nhiễm nhân tạo. Gene mapping sử dụng hai quần thể SNP maps xác định gen Cmc4 có trong giống OK05312. Nó giải thích được 68% biến thiên kiểu hình. Phân tích sâu cho kết quả tiếp cận gen Cmc4 ở vùng có độ lớn phân tử 523 kb nằm giữa hai chỉ thị SNPs SDOKSNP6314 và SDOKSNP2805 trên cơ sở hệ gen tham chiếu Ae. tauschii. Người ta đã phát triển 18 chỉ thị đa hình Kompetitive Allele Specific PCR (KASP) sử dụng trình tự GBS-SNPs trong vùng phân tử này và 23 additional KASP markers trên cơ sở chỉ thị SNPs giữa bố mẹ dẫn xuất từ  bộ 90K SNP chips. Chỉ thị KASP có tên SDOKSNP6314 và SDOKSNP9699 định vị gần nhất gen Cmc4. Người ta có thể xem chúng là chỉ thị chẩn đoán sự hiện diện của gen Cmc4 trong chương trình lai tao5 ciống lúa mì cao sản. Phân tích Haplotype cho kết quả: CmcTAM112 trong TAM112 có thể là gen giống như  gen Cmc4.

 

Xem https://link.springer.com/article/10.1007/s00122-020-03737-3

 

Kết quả nghiên cứu hermaphroditism trong hệ gen cây nho

 

Nguồn: Cheng Zou, Mélanie Massonnet, Andrea Minio, Sagar Patel, Victor Llaca, Avinash Karn, Fred Gouker, Lance Cadle-Davidson, Bruce Reisch, Anne Fennell, Dario Cantu, Qi Sun, and Jason P. Londo. 2021. Multiple independent recombinations led to hermaphroditism in grapevine. PNAS April 13, 2021 118 (15) e2023548118

 

NB: Trong sinh học về tính dục, hermaphrodite là loài sinh vật  có cơ quan sinh dục hoàn chỉnh hoặc từng phần, với giao tử được sản sinh ra bình thường kết hợp với tính dục đực và cái. Nhiều nhóm động vật (phân lớn là không xương sống) không có tính dục rõ ràng. Trường hợp như vậy, hermaphroditism là một điều kiện bình thường, cho phép hình thành nên hệ thống sinh dục, trong đó, cá thể nào đó có thể đóng vai trò "female" hoặc "male". Ví dụ như ốc sên, giun đất là những hermaphrodites. Sự kiện hermaphroditism còn được tìm thấy trong loài cá, hiếm gặp ở loài động vật có xương sống. Hầu hết thực vật cũng có hermaphrodites. Một loài thực vật nào đó có tính dục khác nhau, male và female, được gọi là gonochoric, ngược lại là hermaphrodite.

Ý nghĩa khoa học

Người ta nghiên cứuvùng quy định tính dục cây nho SDR (grape sex-determining region) của 12 hệ gen thuộc chi Vitis. Người ta chứng minh rằng sự bảo tồn di truyền thông qua 556 giống nho nghiên cứu; bao gồm 193 mẫu giống nho dẫn xuất từ 47 loài hoang dại trên toàn thế giới; và 363 mẫu giống nho trồng của nông dân. Mặc dù hệ thống SDR của cây nho là recombination không có trong loài hoang dại, nhưng người ta tìm thấy có hai hermaphrodite (H) khác biệt nhau haplotypes (H1 và H2) trong những gipống nho trồng, cả hai thể chimeras of male (M) và female (f) haplotypes. Hai tái tổ hợp có tính độc lập mang những dấu ấn di truyền trong suốt quá trình thuần hóa giống nho trồng, cho thất sự tiến hóa này có tính độc lập của tính trạng hermaphrodite của tập đoàn nho hoang dại châu Âu.

Tóm tắt

Hoa có tính chất hermaphroditic (perfect: hoàn chỉnh) là tính trạng nông học chủ chốt trong quá trình thuần hóa giống nho trồng, cho phep năng suất nho gia tăng đáng kể nhờ ảnh hưởng tự thụ phấn của giống nho được thuần hóa (Vitis vinifera L. ssp. vinifera). Trái lại, loài nho hoang dại phần lớn là cây dioecious, cây hoa đực, cây hoa cái độc lập nhau. Người ta phân lập đượcnhững haplotypes M (male) và F (female) ở vùng SDR (sex-determining region) trong loài nho hoang dại V. cinerea và khẳng định ranh giới của vùng SDR như vậy. Người ta chứng minh được rằng SDR và ranh giới của nó được bảo tồn di truyền hết sức tốt trong chi Vitis sử dụng công cụ shotgun resequencing data của 556 mẫu giống hoang dại và mẫu giống thuần hóa từ Bắc Mỹ, Đông Á, và châu Âu. Giá trị LD cao (linkage disequilibrium) được tìm thấy tại vùng SDR trong tất cả loài nho hoang dại, trong khi đó, ấn tượng di truyền tái tổ hợp khác nhau được quan sát trong tập đoàn haplotype có tính chất hermaphrodite (H) từ 363 mẫu giống nho trồng, nhấn mạnh rằng có hai bộ haplotype H khác biệt nhau, đặt tên là H1 và H2. Nghiên cứu sâu về H2 haplotype, người ta chạy trình tự hệ gen này của hai giống nho trồng, giống 'Riesling' và giống 'Chardonnay'. Nhờ tái cấu trúc lại hai kiểu haplotypes đầu tiên H2, người ta dự đoán được thời điểm đa dạng giữa H1 và H2 haplotypes vào khoảng 6 triệu năm trước đây, mà điều ấy dự tính được tiến trình thuần hóa giống nho trồng (∼8,000 năm trước). Kết quả này nhấn mạnh được vai trò quan trọng của ức chế tái tổ hợp khi duy trì bản chất dioecy của các loài nho hoang dại và khẳng định được giả thuyết có ít nhất hai sự kiện tái tổ hợp độc lập nhau dẫn đến sự chuyển đổi ngược thành hermaphroditism của cây nho.

 

Xem https://www.pnas.org/content/118/15/e2023548118

Trở lại      In      Số lần xem: 32

[ Tin tức liên quan ]___________________________________________________
  • Bản đồ di truyền và chỉ thị phân tử trong trường hợp gen kháng phổ rộng bệnh đạo ôn của cậy lúa, GEN Pi65(t), thông qua kỹ thuật NGS
  • Bản đồ QTL chống chịu mặn của cây lúa thông qua phân tích quần thể phân ly trồng dồn của các dòng con lai tái tổ hợp bằng 50k SNP CHIP
  • Tuần tin khoa học 479 (16-22/05/2016)
  • Áp dụng huỳnh quang để nghiên cứu diễn biến sự chết tế bào cây lúa khi nó bị nhiễm nấm gây bệnh đạo ôn Magnaporthe oryzae
  • Vai trò của phân hữu cơ chế biến trong việc nâng cao năng năng suất và hiệu quả kinh tế cho một số cây ngắn ngày trên đất xám đông Nam Bộ
  • Tuần tin khoa học 475 (18-24/04/2016)
  • Vi nhân giống cây măng tây (Asparagus officinalis L.)
  • Thiết lập cách cải thiện sản lượng sắn
  • Nghiên cứu xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán cho Việt Nam với thời hạn đến 3 tháng
  • Liệu thủ phạm chính gây nóng lên toàn cầu có giúp ích được cho cây trồng?
  • Tuần tin khoa học 478 (09-15/05/2016)
  • Sinh vật đơn bào có khả năng học hỏi
  • Côn trùng có thể tìm ra cây nhiễm virus
  • Bản đồ QTL liên quan đến tính trạng nông học thông qua quần thể magic từ các dòng lúa indica được tuyển chọn
  • Nghiên cứu khẳng định số loài sinh vật trên trái đất nhiều hơn số sao trong giải ngân hà chúng ta
  • Cơ chế di truyền và hóa sinh về tính kháng rầy nâu của cây lúa
  • Vật liệu bọc thực phẩm ăn được, bảo quản trái cây tươi hơn 7 ngày mà không cần tủ lạnh
  • Giống đậu nành chống chịu mặn có GEN gmst1 làm giảm sự sinh ra ROS, tăng cường độ nhạy với ABA, và chống chịu STRESS phi sinh học của cây Arabidopsis thaliana
  • Khám phá hệ giác quan cảm nhận độ ẩm không khí ở côn trùng
  • Phương pháp bền vững để phát triển cây lương thực nhờ các hạt nano
Designed & Powered by WEBSO CO.,LTD