Achentina – thị trường chủ yếu cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam năm 2017
Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu (TĂCN & NL) trong tháng 12/2017 đạt 227 triệu USD, giảm 12,36% so với tháng trước đó và giảm 22,81% so với cùng tháng năm ngoái.
Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu năm 2017
ĐVT: nghìn USD
|
Thị trường |
Năm 2016 |
T12/2017 |
Năm 2017 |
+/- so với T11/2017 (%) |
+/- so với T12/2016 (%) |
+/- so với năm 2016 (%) |
|
Tổng cộng |
3.448.897 |
227.576 |
3.208.614 |
-12,4 |
-22,8 |
-7 |
|
Achentina |
1.555.647 |
86.334 |
1.486.632 |
2,9 |
-27,5 |
-4,4 |
|
Ấn Độ |
82.357 |
14.309 |
144.597 |
-16,8 |
48,3 |
75,6 |
|
Anh |
1.563 |
60 |
1.649 |
-63,2 |
-68,5 |
5,5 |
|
Áo |
120.733 |
577 |
50.061 |
-63,2 |
-95,1 |
-58,5 |
|
Bỉ |
10.839 |
3.089 |
17.996 |
-2,6 |
204,1 |
66,0 |
|
Brazil |
132.948 |
5.749 |
140.949 |
-78,6 |
23,0 |
6,0 |
|
UAE |
77.269 |
4.606 |
74.382 |
-10 |
-26,8 |
-3,7 |
|
Canada |
12.087 |
1.059 |
68.428 |
-70,1 |
-27,6 |
466,1 |
|
Chilê |
8.378 |
462 |
9.896 |
423,1 |
-86,0 |
18,1 |
|
Đài Loan |
78.247 |
6.526 |
82.041 |
13,1 |
3,2 |
4,9 |
|
Đức |
6.988 |
329 |
8.206 |
-70,5 |
-67,3 |
17,4 |
|
Hà Lan |
27.205 |
1.750 |
19.876 |
10,0 |
-39,5 |
-26,9 |
|
Hàn Quốc |
37.689 |
4.147 |
38.281 |
5,1 |
14,4 |
1,6 |
|
Mỹ |
408.377 |
30.382 |
264.825 |
-22,1 |
-33,3 |
-35,2 |
|
Indonesia |
92.062 |
9.723 |
104.205 |
45,6 |
20,5 |
13,2 |
|
Italia |
10.351 |
4.593 |
64.633 |
32,5 |
22,6 |
524,4 |
|
Malaysia |
75.692 |
1.657 |
27.738 |
-3,9 |
-58,2 |
-63,4 |
|
Mêhicô |
1.415 |
150 |
2.302 |
-18,7 |
109,7 |
62,7 |
|
Nhật Bản |
4.391 |
90 |
4.538 |
-85,4 |
-70,2 |
3,3 |
|
Australia |
14.055 |
2.423 |
13.770 |
0,6 |
72,9 |
-2,0 |
|
Pháp |
23.728 |
2.188 |
24.874 |
-1,3 |
-24,3 |
4,8 |
|
Philippin |
14.776 |
2.018 |
19.254 |
44,2 |
10,0 |
30,3 |
|
Singapore |
21.978 |
1.636 |
15.844 |
4,1 |
-41,4 |
-27,9 |
|
Tây Ban Nha |
33.611 |
939 |
10.989 |
24 |
-62,7 |
-67,3 |
|
Thái Lan |
98.272 |
6.024 |
76.113 |
-18,8 |
-53,4 |
-22,6 |
|
Trung Quốc |
262.793 |
16.644 |
163.106 |
17,6 |
-2,8 |
-37,9 |
Ngoài ra nguồn nguyên liệu sản xuất TĂCN còn bao gồm các loại: lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật.
Thống kê sơ bộ của TCHQ về các nguyên liệu sản xuất TĂCN năm 2017
|
Mặt hàng |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So với cùng kỳ |
|||
|
Lượng (1000 tấn) |
Trị giá (nghìn USD) |
Lượng (1000 tấn) |
Trị giá (nghìn USD) |
Lượng (%) |
Trị giá (%) |
|
|
Lúa mì |
4.743 |
1.004.993 |
4.659 |
993.642 |
- 1,8 |
- 1,1 |
|
Ngô |
8.444 |
1.672.566 |
7.727 |
1.504.277 |
- 8,5 |
- 10,1 |
|
Đậu tương |
1.543 |
660.985 |
1.645 |
707.947 |
6,5 |
7,1 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
|
701.499 |
|
761.089 |
|
8,5 |
(Nguồn: Vinanet tổng hợp số liệu thống kê của TCHQ)
Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 12/2017 đạt 364 nghìn tấn với giá trị đạt 76 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này năm 2017 lên 4,6 triệu tấn, với trị giá 993 triệu USD, giảm 1,77% về khối lượng và giảm 1,13% về trị giá so với năm 2016. Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong năm 2017 là Australia, chiếm tới 43%; tiếp đến là Canada chiếm 20%, thị trường Nga chiếm 14%, thị trường Brazil chiếm 2% và thị trường Mỹ 1% trong tổng giá trị nhập khẩu lúa mỳ. Các thị trường nhập khẩu lúa mì hầu hết đều tăng cả về khối lượng và trị giá so với năm 2016 ngoại trừ thị trường Mỹ và Brazil. Trong năm 2017, thị trường Canada tăng vượt trội cả về lượng và trị giá, với khối lượng nhập khẩu tăng hơn 14 lần và trị giá tăng hơn 11 lần. Thị trường có lượng và trị giá nhập khẩu giảm mạnh nhất so với năm 2016 là Mỹ và Brazil (giảm 78% và gần 67% theo thứ tự lần lượt).
Đậu tương: Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 12/2017 đạt 174 nghìn tấn với giá trị 75 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu đậu tương năm 2017 đạt hơn 1,4 triệu tấn và 707 triệu USD, tăng 6,45% về khối lượng và tăng 7,1% về trị giá so với năm 2016.
Ngô: Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 12/2017 đạt 488 nghìn tấn với giá trị đạt 92 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu ngô năm 2017 đạt 7,7 triệu tấn và 1,5 tỉ USD, giảm 8,5% về khối lượng và giảm 10,06% về trị giá so với năm 2016. Achentina và Brazil là hai thị trường nhập khẩu ngô chính trong năm 2017, chiếm lần lượt là 50% và 30% tổng giá trị nhập khẩu. Đặc biệt, trong năm 2017 khối lượng nhập khẩu ngô của thị trường Thái Lan tăng hơn 11 lần so với năm 2016 nhưng trị giá lại chỉ tăng hơn 1,5 lần.
Vũ Lanh - VINANET.
Số lần xem: 2004












