Mục tiêu
- Xác định sự đáp ứng của cơ thể bò sữa tơ có tỷ lệ máu HF cao (>87,5%) đối với tiểu khí hậu chuồng nuôi khác nhau thông qua các chỉ tiêu lượng thức ăn, nước uống tiêu thụ, sinh lý cơ thể, sinh lý máu.
- Xác định ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi khác nhau đến khả năng tăng trọng của bò sữa tơ có tỷ lệ máu HF cao.
Mục tiêu
Xây dựng công thức và thử nghiệm sử dụng TMR dựa trên nguồn thức ăn sẵn có ở khu vực miền Đông Nam Bộ phù hợp với điều kiện chăn nuôi bò sữa hiện nay
Mục tiêu
Đánh giá ảnh hưởng của việc bón phân NPK dài hạn đến sự biến đổi về tính chất đất phèn nặng theo thời gian.
Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón vô cơ đa lượng cho lúa trồng trên đất phèn nặng để phát triển bền vững
Mục tiêu tổng quát
Góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi bò sữa thông qua việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm giảm thiểu bệnh về chân móng trên bò sữa tại khu vực Đông Nam B
Mục tiêu:
Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung kháng thể Ecoli trực tiếp cho heo con theo mẹ
Sử dụng chế phẩm sinh học có thành phần: Bacillus SP, Aspergillus SP và Saccharomyces SP làm chất bổ sung trong thức ăn nhằm phòng ngừa tiêu chảy cho heo con sau cai sữa
Kết quả:
- Hai giống cỏ Mulato II (năng suất 25,8-29,3 tấn/ha/lứa, protein 12.6 – 13,4%) và Mombaza (năng suất 25,41-28,31 tấn/ha/lứa, protein 11.08 – 11,66%) đã phát triển tốt trên đất xám Bình Dương mang lại năng suất và giá trị dinh dưỡng cao. Mặt khác đặc điểm sinh học của giống Mulato II khá cao, tỷ lệ lá cao nhất so với các giống thí nghiệm là 65,6%.
Mục tiêu:
- Xác định được một số nguyên nhân chính gây chậm sinh ở bò sau khi đẻ.
- Xác định được một số giải pháp về dinh dưỡng, sử dụng hoc môn để rút ngắn khoảng cách từ khi đẻ đến khi động dục lại từ đó giảm tỷ lệ chậm sinh và rút ngắn khoảng cách lúc đẻ.
Mục tiêu:
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về chi phí sản xuất và giá thành cho một số nông sản chủ lực ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Đề xuất giải pháp quản trị sản xuất nhằm hợp lý hóa chi phí sản xuất để giảm giá thành một số nông sản chủ lực cho nông dân ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Mục tiêu:
Xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác có khả năng hạn chế một số bệnh hại chính trên cây ca cao phục vụ sản xuất vùng Đông Nam Bộ (Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu).
Mục tiêu:
Lai tạo thành công 4-6 tổ hợp đã được xác định để có nguồn hạt lai F1 làm vật liệu cho công tác chọn lọc tiếp theo. Xác định được 5-10 dòn lúa triển vọng theo hướng ngắn ngày, chịu phèn cho năng suất khá và ổn định, chất lượng gao tốt phù hợp với điều kiện sinh thái vùng đất phèn Đồng Tháp Mười và những vùng khó khăn có điều kiện tương tự
Mục tiêu: Đánh giá tính năng sản xuất và tiềm năng phát triển của hai giống lợn bản địa bao gồm lợn cỏ Bình Thuận và lợn Sóc tây Nguyên, góp phần đa dạng hóa sản phẩm vật nuôi đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước cũng như công tác bảo tồn nguồn gen vật nuôi
Nội dung chính: Định lượng một số VK phân giải cellulose chủ yếu trong dạ cỏ bằng c-PCR. Tìm sự liên quan giữa hàm lượng VK phân giải cellulose trong dạ cỏ với hiệu quả sừ dụng xơ trong khẩu phần
Nội dung chính: Xác định các biện pháp kỹ thuật (phân bón, mật độ, hệ thống cây trồng…) phù hợp để sản xuất các giống lúa cạn mới đạt hiệu quả cao và bền vững
Nội dung chính: Điều tra hiện trạng bệnh. Chẩn đoán bệnh bằng PCR
Giải mã trình tự DNA của virus
Nội dung chính: Chọn lọc cá thể và chọn lọc so sánh các dòng lúa trung ngày thế hệ M4-5, F4-5. Xây dựng 2 bộ giống trung ngày và khảo nghiệm chúng tương ứng cho 2 vùng sinh thái ĐNB và ĐBSCL
Đánh giá phản ứng với điều kiện bất lợi của nguồn vật liệu chọn lọc (phèn, mặn, sâu bệnh)
Nội dung chính: Xác định môi trường dinh dưỡng thích hợp dùng trong hệ thống TIS lan hồ điệp. Đánh giá năng suất, chất lượng chồi, PLB và giống cây lan hồ điệp nhân bằng biorector so với PP truyền thống
Nội dung chính: Xây dựng tổ hợp các chỉ tiêu và cấp độ đánh giá độ phì cho đất phèn. Đánh giá nhanh độ phì cho từng vùng, từng vụ.
Nội dung chính: Chọn lọc phục tráng: Tiến hành so sánh, đánh giá các dòng triển vọng được rút ra từ tập đoàn dòng. Đánh giá chất lượng các dòng trong phòng. Đột biến: Chọn lọc và đánh giá các dòng đột biến triển vọng được rút ra từ tập đoàn và đánh giá chất lượng trong phòng các dòng này.
Nội dung chính: Thu thập hệ thống hóa tài liệu và thông tin thứ cấp lien quan đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp vùng ĐNB. - Điều tra và đánh giá hiện trạng một số hệ thống cây trồng (cây ngắn ngày) - vật nuôi chính ở vùng đất xám, đất đỏ nhờ nước trời vùng ĐNB
Nội dung chính: Nghiên cứu xây dựng 1 nhà màng che mưa theo hướng : thoáng, mát tự nhiên, giá đầu tư chấp nhận được. Nghiên cứu khả năng làm mát bằng việc phun nước dạng sương. Đánh giá khả năng ứng dụng hệ thống tưới phun mưa: ưu và nhược điểm. Nghiên cứu xây dựng mô hình trồng rau trong nhà màng. Xây dựng quy trình trồng rau trong nhà màng
Nội dung chính: Nghiên cứu xác định chỉ thị phân tử liên kết với tính kháng bệnh rỉ. Nghiên cứu thu thập tập đoàn quĩ gen đậu tương, sàng lọc, tạo quần thể lai phục vụ lập bản đồ di truyển liên kết và bản đồ gen (QTLs) kiểm soát tính kháng bệnh rỉ.
Nội dung chính: Tập trung nghiên cứu phát triển trên các đối tượng là thân lạc, thân ngô, bã dứa và bã sắn với các vấn đề: Điều tra tiềm năng và hiện trạng sử dụng. Các kỹ thuật chế biến, dự trữ đặc biệt là phương pháp ủ ướp. Xây dựng mô hình để triển khai ra sản xuất một cách nhanh nhất.
Nội dung chính: Đánh giá các chỉ tiêu về tăng trọng, sinh sản và sức khoẻ của đàn dê nuôi trong điều kiện của vùng Đồng Tháp Mười. Xây dựng mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi dê
Nội dung chính: Thu thập và lưu giữ nguồn gen đậu tương, lạc, đậu xanh. Đánh giá tuyển chọn các tổ hợp lai, chọn các dòng lai.
Nhân các dòng triển vọng và so sánh giống triển vọng. Khảo nghiệm các giống ưu tú. Thử nghiệm trên diện rộng
Nội dung chính: Thử nghiệm đánh giá tính thích nghi của cây mè trên đất xám luân canh tăng vụ với lúa. Thử nghiệm một số giống mè. Thử nghiệm một số hợp phần kỹ thuật và xây dựng quy trình canh tác mè trong hệ thống luân canh tăng vụ với lúa.
Nội dung chính: Chọn lọc các dòng lúa lai cao sản. Khảo sát tập đoàn, sơ khởi, trình diễn. Thí nghiệm so sánh, khảo nghiệm, trình diễn (5 điểm). Nhân giống siêu nguyên chủng (0,3 ha), nguyên chủng (1ha).
Nội dung chính: Theo dõi trọng lượng, thức ăn của heo qua các giai đoạn
Nội dung chính: Đánh giá hiện trạng tình hình, số lượng, và cách sử dụng tàn dư thực vật (thân lá cây bắp, cây đậu phộng, ngọn, gốc mía vùng Đông Nam Bộ). Thu thập các chủng vi khuẩn, đánh giá hoạt lực có khả năng phân giải chất hữu cơ cao. Nghiên cứu ứng dụng các chủng vi sinh vật xử lý với tàn dư thực vật để trở thành chất hữu cơ bón cho đất. Đánh giá hiệu quả sử dụng tàn dư thực vật đã phân huỷ. Xây dựng quy trình xử lý và sử dụng tàn dư thực vật cho từng đối tượng cây trồng nghiên cứu vùng Đông Nam Bộ và ở những địa bàn thích hợp.
Nội dung chính: Khảo sát hiện trạng giống lúa, khoai tây và giống lợn ở các cấp quản lý nông nghiệp địa phương, công ty giống, các đại lý cung cấp giống. Đánh giá mức độ, quy mô ứng dụng vào sản xuất, hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các tiến bộ kỹ thuật.
Nội dung chính: Chọn lọc đàn giống hạt nhân có năng suất và chất lượng cao kết hợp giữa phân tích gen ESR, HAL với giá trị giống. Phân tích ảnh hưởng của gen thụ thể ESR, gen HAL đến năng suất sinh sản và chất lượng thịt.












