Mục tiêu đề tài:
(i) Hoàn thành được quy trình công nghệ sản xuất hạt giống F1 đạt năng suất 2,5-3,0 tấn/ha và quy trình thâm canh Ngô đạt 7,0-8,0 tấn/ha. (ii) Phát triển giống Ngô chịu hạn MN-1 cho các tỉnh phía Nam để công nhận giống Quốc gia.
Mục tiêu chung:
Xác định được giống và biện pháp kỹ thuật cải tạo, trồng mới, thâm canh điều bền vững, nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế trồng điều tại các vùng trồng chính (Đông Nam bộ, Duyên hải Nam Trung bộ)
Mục tiêu chung:
1. Xây dựng mô hình áp dụng đồng bộ TBKT thâm canh tổng hợp (trồng mới, đốn tỉa, xen canh ca cao, bón phân hợp lý, phòng trừ sâu bệnh) nhằm cải tạo, phục hồi các vườn điều già cỗi kém hiệu quả để nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân
Mục tiêu chung:
Chọn tạo và phát triển được giống lạc và đậu tương mới, có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu khá đối với một số bệnh hại chính, thích hợp cho vùng Đông Nam bộ và trên đất lúa chuyển đổi ở ĐBSCL
Mục tiêu:
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống và sản xuất hoa thương phẩm các giống hoa cúc C05.1, C05.3 và giống hoa đồng tiền G04.6, G04.7.
- Sản xuất 1 triệu cây giống cúc, 80 ngàn cây giống đồng tiền sạch bệnh phục vụ cho nhu cầu sản xuất.
Mục tiêu cụ thề:
- Đối với mỗi loài hoa mục tiêu chọn tạo được các giống mới chất lượng phù hợp với thị hiếu thị trường trong nước và xuất khẩu; thích ứng tốt với điều kiện sản xuất khu vực Đà Lạt, Lâm Đồng và các vùng sản xuất hoa trọng điểm ở phía Nam. Riêng đối với hoa hồng mục tiêu sẽ chọn tạo được các dòng mới phù hợp với điều kiện khí hậu Đà Lạt
- Xây dựng được quy trình sản xuất và nhân giống phù hợp cho các giống mới chọn tạo
Mục tiêu cụ thề:
- Xác định chủng loại thảo mộc, nhóm hoạt chất có đáp ứng yêu cầu kích thích tiêu hóa, tăng cường chức năng miễn dịch.
- Nghiên cứu sản xuất chế phẩm từ các loại thảo mộc ở trên.
- Thử nghiệm chế phẩm trên lợn , gà và sản xuất chế phẩm quy mô pilot
Mục tiêu cụ thề:
- Quy trình lai giống, sản xuất lợn đực cuối cùng và nái lai tổng hợp phục vụ sản xuất đại trà.
- Sản xuất và cung cấp cho các trại chăn nuôi lợn thương phẩm 300 đực cuối cùng v à 1000 nái lai tổng hợp
Mục tiêu tổng quát:
Xác định được quy trình chăn nuôi gà lông màu khép kín (sản xuất giống, sản xuất trứng, thịt và tiêu thụ sản phẩm) ở điều kiện chăn nuôi trại, hộ tại một số tỉnh vùng chăn nuôi trọng điểm.
Mục tiêu
- Xác định sự đáp ứng của cơ thể bò sữa tơ có tỷ lệ máu HF cao (>87,5%) đối với tiểu khí hậu chuồng nuôi khác nhau thông qua các chỉ tiêu lượng thức ăn, nước uống tiêu thụ, sinh lý cơ thể, sinh lý máu.
- Xác định ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi khác nhau đến khả năng tăng trọng của bò sữa tơ có tỷ lệ máu HF cao.
Mục tiêu
Xây dựng công thức và thử nghiệm sử dụng TMR dựa trên nguồn thức ăn sẵn có ở khu vực miền Đông Nam Bộ phù hợp với điều kiện chăn nuôi bò sữa hiện nay
Mục tiêu
Đánh giá ảnh hưởng của việc bón phân NPK dài hạn đến sự biến đổi về tính chất đất phèn nặng theo thời gian.
Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón vô cơ đa lượng cho lúa trồng trên đất phèn nặng để phát triển bền vững
Mục tiêu tổng quát
Góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi bò sữa thông qua việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm giảm thiểu bệnh về chân móng trên bò sữa tại khu vực Đông Nam B
Mục tiêu:
Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung kháng thể Ecoli trực tiếp cho heo con theo mẹ
Sử dụng chế phẩm sinh học có thành phần: Bacillus SP, Aspergillus SP và Saccharomyces SP làm chất bổ sung trong thức ăn nhằm phòng ngừa tiêu chảy cho heo con sau cai sữa
Kết quả:
- Hai giống cỏ Mulato II (năng suất 25,8-29,3 tấn/ha/lứa, protein 12.6 – 13,4%) và Mombaza (năng suất 25,41-28,31 tấn/ha/lứa, protein 11.08 – 11,66%) đã phát triển tốt trên đất xám Bình Dương mang lại năng suất và giá trị dinh dưỡng cao. Mặt khác đặc điểm sinh học của giống Mulato II khá cao, tỷ lệ lá cao nhất so với các giống thí nghiệm là 65,6%.
Mục tiêu:
- Xác định được một số nguyên nhân chính gây chậm sinh ở bò sau khi đẻ.
- Xác định được một số giải pháp về dinh dưỡng, sử dụng hoc môn để rút ngắn khoảng cách từ khi đẻ đến khi động dục lại từ đó giảm tỷ lệ chậm sinh và rút ngắn khoảng cách lúc đẻ.
Mục tiêu:
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về chi phí sản xuất và giá thành cho một số nông sản chủ lực ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Đề xuất giải pháp quản trị sản xuất nhằm hợp lý hóa chi phí sản xuất để giảm giá thành một số nông sản chủ lực cho nông dân ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Mục tiêu:
Xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác có khả năng hạn chế một số bệnh hại chính trên cây ca cao phục vụ sản xuất vùng Đông Nam Bộ (Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu).
Mục tiêu:
Lai tạo thành công 4-6 tổ hợp đã được xác định để có nguồn hạt lai F1 làm vật liệu cho công tác chọn lọc tiếp theo. Xác định được 5-10 dòn lúa triển vọng theo hướng ngắn ngày, chịu phèn cho năng suất khá và ổn định, chất lượng gao tốt phù hợp với điều kiện sinh thái vùng đất phèn Đồng Tháp Mười và những vùng khó khăn có điều kiện tương tự
Kết quả:
- Chọn tạo được 2 giống mè:
+Giống mè đen ADB1 đạt năng suất 2.020 kg/ha trong vụ Đông Xuân và 1.645 kg/ha trong vụ Xuân Hè, hàm lượng dầu 48,78% giống chống chịu với bệnh héo cây và sâu ăn lá cao hơn giống địa phương. Giống có dạng hình thấp cây (116-120m), độ cao đóng trái thấp (<40 cm).
+ Giống mè đen NA2 đạt năng suất 1.893 kg/ha trong vụ Đông Xuân và 1.630 kg/ha trong vụ Xuân Hè, hàm lượng dầu 50,79%, giống chống chịu với bệnh héo cây và sâu ăn lá cao hơn giống địa phương. Giống thuộc dạng hình thấp cây (120 cm), chiều cao đóng trái thấp (<40 cm), trái lớn.
Kết quả:
+ Đưa ra 02 công thức chế biến thay thế sữa nguyên (tên gọi SCMR và CMR) với thành phần gồm: Ruby protein, bột đậu nành, bột gạo, sữa không béo, sữa nguyên kem, bột béo từ dầu cọ, bột lactose, men tiêu hóa, vit A, D, E. Khi pha 1 kg sữa bột chế biến với 8 lít nước, 1 lít thành phẩm có thành phần dinh dưỡng tương đương 1 lít sữa bò (vật chất khô: 10-11%, đạm: 3,5-3,9%, béo: 2,4-2,6% và lactose: 3,6-3,9%).
Kết quả:
+ Qua lai tạo và theo dõi 02 giống Charolais và Simental, nhận thấy bò lai 75% máu Charolais có tăng trọng cao hơn bò 75% máu Simental, trọng lượng 18 tháng tuổi lần lượt là 355,6 kg và 302,8 kg, cả hai đều có ngoại hình của bò hướng thịt. Tuy nhiên con lai 25% không đồng nhất về ngoại hình và tăng trọng không cao hơn bò lai Sind
Kết quả:
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình xác định kiểu gen BLAD bằng kỹ thuật PCR-RFLP.
-Xác định tần suất kiểu gien BLAD trong đàn bò lai HF.
- Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bò mang gien BLAD là rất thấp (0,21%).
Kết quả:
- Khảo sát thực trạng trồng và thu thập mẫu cây Xuyên tâm liên: xác định được thời điểm thu hái thích hợp.
- Xây dựng quy trình chiết tách diterpen lacton toàn phần
- Nghiên cứu tác dụng sinh học của nhóm hoạt chất diterpen lacton
Kết quả:
- Có 9 tổ hợp lai phát triển thành cây, trong đó 6 tổ hợp lai (HD.01, HD.02, HD.03, HD.04, HD.05, HD.06) các cây đã có hoa, 3 tổ hợp lai (HD.039, HD.060, HD.061) có nguồn gốc lai giữa Hồ Điệp lai và Hồ Điệp hoang dại Phal. Pulcherrima.
Kết quả:
+ Trồng thử nghiệm thành công 2 ha cỏ Stylo 184, đạt hàm lượng protein cao (15,5-17,6%), năng suất 15-20 tấn/ha/lần cắt, sản lượng chất xanh 81-93 tấn/năm.
+ Cỏ Stylo 184 qua thử nghiệm trên bò sữa có thể thay thế 20% cám hỗn hợp trong khẩu phần ăn cho bò sữa, cung cấp chất xơ tốt cho dạ cỏ bò và làm giảm giá thành thức ăn.
Mục tiêu đề tài :
Chọn tạo được giống lúa chịu nóng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh phía Nam, thông qua chỉ thị phân tử và phân tích QTL (quatitative trait loci).
Mục tiêu chung :
- Sản xuất thử nghiệm và mở rộng sản xuất một số loại cây trồng, vật nuôi thích hợp góp phần tự túc được một phần rau xanh, thực phẩm và cải tạo cảnh quan tại một số đảo thuộc Quần đảo Trường Sa
Mục tiêu chung :
Chọn tạo và phát triển được các giống điều có năng suất cao, chất lượng tốt chống chịu một số sâu bệnh hại chính phù hợp cho các vùng trồng điều chính tại các tỉnh phía Nam
Mục tiêu chung :
- Chọn tạo và phát triển được giống sắn năng suất cao, hàm lượng tinh bột > 28% cho các tỉnh phía Nam












