Mục tiêu đề tài:
(i) Hoàn thành được quy trình công nghệ sản xuất hạt giống F1 đạt năng suất 2,5-3,0 tấn/ha và quy trình thâm canh Ngô đạt 7,0-8,0 tấn/ha. (ii) Phát triển giống Ngô chịu hạn MN-1 cho các tỉnh phía Nam để công nhận giống Quốc gia.
Mục tiêu chung:
Xác định được giống và biện pháp kỹ thuật cải tạo, trồng mới, thâm canh điều bền vững, nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế trồng điều tại các vùng trồng chính (Đông Nam bộ, Duyên hải Nam Trung bộ)
Mục tiêu chung:
1. Xây dựng mô hình áp dụng đồng bộ TBKT thâm canh tổng hợp (trồng mới, đốn tỉa, xen canh ca cao, bón phân hợp lý, phòng trừ sâu bệnh) nhằm cải tạo, phục hồi các vườn điều già cỗi kém hiệu quả để nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân
Mục tiêu chung:
Chọn tạo và phát triển được giống lạc và đậu tương mới, có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu khá đối với một số bệnh hại chính, thích hợp cho vùng Đông Nam bộ và trên đất lúa chuyển đổi ở ĐBSCL
Mục tiêu: Chọn tạo được giống lạc có năng suất đạt trên 3,5 tấn/ha, TGST dưới 100 ngày, chất lượng tốt, thích hợp cho ĐNB và Tây Nguyên. Chọn tạo được giống đậu tương có năng suất đạt 2,0-2,5 tấn/ha, TGST 85-95 ngày, có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, chịu hạn, thích hợp cho ĐNB và Tây Nguyên
Mục tiêu: Đưa ra các giải pháp quản lý và kỹ thuật đảm bảo chăn nuôi vịt an tòan đối với chăn nuôi vịt chạy đồng và nuôi nhốt và áp dụng vào các mô hình chăn nuôi an toàn
Mục tiêu: Nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi trâu
Mục tiêu: Xác định được quy trình chăn nuôi gà lông màu khép kín (sản xuất giống, sản xuất trứng, thịt và tiêu thụ sản phẩm) ở điều kiện trại hộ có hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo an toàn sinh học, có khả năng ứng dựng và nhân rộng trong sản xuất
Mục tiêu: Chọn tạo giống ngô lai chịu hạn, ngắn ngày (dưới 100 ngày) thích nghi điều kiện thiếu nước nhờ chỉ thị phân tử, thông qua phân tích QTLs. Xây dựng bản đồ QTLs liên quan tính chịu hạn của cây ngô. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho chương trình lai tạo sau này. Tạo 1-2 giống ngô lai chịu hạn, chín sớm dưới 100 ngày. Ở điều kiện hạn giống cho năng suất hạt cao hơn C919 và G40 >5%.
Mục tiêu: Chọn tạo được một số dòng, giống mía cho các vùng trồng mía phụ thuộc nước trời nhằm ổn định sản lượng và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía đường
Mục tiêu: Giảm thiểu mức độ lây nhiễm và thiệt hại do các loài dịch hại phát sinh từ đất gây ra cho cây hồ tiêu, từ đó giảm rủi ro cho ngành trồng tiêu.
Mục tiêu: Đánh giá tính năng sản xuất và tiềm năng phát triển của hai giống lợn bản địa bao gồm lợn cỏ Bình Thuận và lợn Sóc tây Nguyên, góp phần đa dạng hóa sản phẩm vật nuôi đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước cũng như công tác bảo tồn nguồn gen vật nuôi
DANH MỤC VÀ KẾT QUẢ CÁC ĐỀ TÀI/DỰ ÁN CẤP NHÀ NƯỚC VÀ CẤP BỘ giai đoạn 2001 – 2005
(Báo cáo theo công văn số 2448/BNN-KHCN ngày 5/9/2007 của Bộ NN&PTNT)
Nội dung chính: Thí nghiệm hiệu lực các chế phẩm trên lợn thịt và gà, so sánh đối chứng. Thí nghiệm xác định liều tối ưu, xác định tồn dư
Thí nghiệm xác định phương thức sử dụng thích hợp cho từng chế phẩm và từng đối tượng gia súc
Nội dung chính: Nghiên cứu công thức thức ăn thay sữa trong phòng Thí nghiệm. Thử nghiệm các loại thức ăn thay sữa trên bê. Triển khai thí nghiệm xác định mức thay thế sữa tươi. Phân tích các chỉ tiêu về Vitamin trong chất thay sữa.
Nội dung chính: Điều tra tình hình chăn nuôi gà Tàu vàng ở một số tỉnh miền Tây và Đông Nam Bộ. Thu gom gà con một ngày tuổi từ đàn bố mẹ là gà Tàu vàng sau khi điều tra. Nuôi dưỡng, theo dõi sinh trưởng sinh sản chọn lọc thế hệ xuất phát (G0) từ nguồn gà thu gom, tạo thế hệ kế tiếp. Khảo sát khả năng cho thịt từ thế hệ 1 (G1), G2
Mục tiêu: Nâng cao năng suất sinh sản của đàn nái ngoại thông qua nghiên cứu khẩu phần và chế độ ăn thích hợp
Nội dung chính: Định lượng một số VK phân giải cellulose chủ yếu trong dạ cỏ bằng c-PCR. Tìm sự liên quan giữa hàm lượng VK phân giải cellulose trong dạ cỏ với hiệu quả sừ dụng xơ trong khẩu phần
Nội dung chính: Xác định các biện pháp kỹ thuật (phân bón, mật độ, hệ thống cây trồng…) phù hợp để sản xuất các giống lúa cạn mới đạt hiệu quả cao và bền vững
Nội dung chính: Điều tra hiện trạng bệnh. Chẩn đoán bệnh bằng PCR
Giải mã trình tự DNA của virus
Nội dung chính: Chọn lọc cá thể và chọn lọc so sánh các dòng lúa trung ngày thế hệ M4-5, F4-5. Xây dựng 2 bộ giống trung ngày và khảo nghiệm chúng tương ứng cho 2 vùng sinh thái ĐNB và ĐBSCL
Đánh giá phản ứng với điều kiện bất lợi của nguồn vật liệu chọn lọc (phèn, mặn, sâu bệnh)
Nội dung chính: Xác định môi trường dinh dưỡng thích hợp dùng trong hệ thống TIS lan hồ điệp. Đánh giá năng suất, chất lượng chồi, PLB và giống cây lan hồ điệp nhân bằng biorector so với PP truyền thống
Nội dung chính: Xây dựng tổ hợp các chỉ tiêu và cấp độ đánh giá độ phì cho đất phèn. Đánh giá nhanh độ phì cho từng vùng, từng vụ.
Nội dung chính: Nghiên cứu chọn tạo giống sắn. Nghiên cứu kỹ thuật canh tác sắn bền vững tại một số tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Nội dung chính: Chọn lọc phục tráng: Tiến hành so sánh, đánh giá các dòng triển vọng được rút ra từ tập đoàn dòng. Đánh giá chất lượng các dòng trong phòng. Đột biến: Chọn lọc và đánh giá các dòng đột biến triển vọng được rút ra từ tập đoàn và đánh giá chất lượng trong phòng các dòng này.
Nội dung chính: Thu thập hệ thống hóa tài liệu và thông tin thứ cấp lien quan đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp vùng ĐNB. - Điều tra và đánh giá hiện trạng một số hệ thống cây trồng (cây ngắn ngày) - vật nuôi chính ở vùng đất xám, đất đỏ nhờ nước trời vùng ĐNB
Nội dung chính: Nghiên cứu xây dựng 1 nhà màng che mưa theo hướng : thoáng, mát tự nhiên, giá đầu tư chấp nhận được. Nghiên cứu khả năng làm mát bằng việc phun nước dạng sương. Đánh giá khả năng ứng dụng hệ thống tưới phun mưa: ưu và nhược điểm. Nghiên cứu xây dựng mô hình trồng rau trong nhà màng. Xây dựng quy trình trồng rau trong nhà màng
Xây dựng và áp dụng các quy phạm kiểm nghiệm đồng ruộng, quản lý giống trong kho tán xạ, ứng dụng kỹ thuật ELISA để xét nghiệm bệnh virus và héo xanh.
Mục tiêu: Xây dựng được quy trình kỹ thuật nhân giống và sản xuất 2 giống lúa cạn LC227 và LC408 tại Tây Nguyên, có năng suất vượt trên 10% so với giống đối chứng phổ biến, góp phần bảo đảm an ninh lương thực hco vùng đồng bào dân tộc và miền núi, tiến tới công nhận giống cho sản xuất
Nội dung chính: Nghiên cứu xác định chỉ thị phân tử liên kết với tính kháng bệnh rỉ. Nghiên cứu thu thập tập đoàn quĩ gen đậu tương, sàng lọc, tạo quần thể lai phục vụ lập bản đồ di truyển liên kết và bản đồ gen (QTLs) kiểm soát tính kháng bệnh rỉ.












