1. Nguồn gốc: Giống do Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau & Hoa - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam lai tạo, chọn lọc, giống được Cục trồng trọt – Bộ NN&PTNT thông báo kết quả đăng tải hồ sơ tự công bố lưu hành ngày 26/04/2023 và được tự công bố lưu hành tại QĐ số 117/QĐ-VNNMN-VP ngày 08 tháng 05 năm 2023 của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
1. Nguồn gốc: Giống do Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau & Hoa - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam lai tạo, chọn lọc, giống được Cục trồng trọt – Bộ NN&PTNT thông báo kết quả đăng tải hồ sơ tự công bố lưu hành ngày 26/04/2023 và được tự công bố lưu hành tại QĐ số 116/QĐ-VNNMN-VP ngày 08 tháng 05 năm 2023 của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
1. Nguồn gốc: Giống do Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau & Hoa lai tạo, chọn lọc, giống được Cục trồng trọt – Bộ NN&PTNT thông báo kết quả đăng tải hồ sơ tự công bố lưu hành số 54/TB-TT-CL, ngày 14/4/2022 và được tự công bố lưu hành tại Quyết định số 10/KRH-QĐ, ngày 9/2/222 của Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau Hoa
1. Nguồn gốc: Giống do Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau & Hoa lai tạo, chọn lọc, giống được Cục trồng trọt – Bộ NN&PTNT thông báo kết quả đăng tải hồ sơ tự công bố lưu hành số 54/TB-TT-CL, ngày 14/4/2022 và được tự công bố lưu hành tại Quyết định số 11/KRH-QĐ, ngày 9/2/222 của Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau Hoa
Nguồn gốc: Giống do Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau & Hoa lai tạo, chọn lọc, giống được Cục trồng trọt – Bộ NN&PTNT thông báo tự công bố lưu hành số 918/TB-TT-CLT, ngày 13/9/2021 và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam công bố lưu hành tại Quyệt định số 243/QĐ-VNNMN-VP, ngày 30 tháng 9 năm 2021.
Giống do Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau & Hoa lai tạo, chọn lọc, giống được Cục trồng trọt – Bộ NN&PTNT thông báo tự công bố lưu hành số 917/TB-TT-CLT, ngày 13/9/2021 và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam công bố lưu hành tại Quyệt định số 242/QĐ-VNNMN-VP, ngày 30 tháng 9 năm 2021.
Tổ hợp lai: ST3/*3 VND 95-20
-Thời gian sinh trưởng; 90 – 95 ngày.
- Dạng hình (cấp 1 – 3), cứng cây
- Chịu phèn: (cấp 1 – 3)
Giống đậu xanh HLĐX10 được chọn tạo từ tổ hợp (BPI MG 50-10A x V87-13), theo phương pháp gia phả truyền thống. HLĐX10 là sản phẩm của đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu chọn tạo giống và các biện pháp canh tác đậu xanh cho các vùng trồng chính giai đoạn 2011-2013”.
Giống đậu xanh HLĐX7 được chọn tạo từ tổ hợp (V94-208 x V87-13), theo phương pháp gia phả truyền thống. Giống HLĐX7 là sản phẩm của đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu chọn tạo giống đậu đỗ cho vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên giai đoạn 2009-2012”, là giống triển vọng, được phép phát triển cho vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên.
Giống đậu xanh HLĐX6 được chọn tạo từ giống V94-208 qua xử lý đột biến nguồn C060, liều suất 250Grey. Giống HLĐX6 là sản phẩm của đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu chọn tạo giống đậu đỗ cho vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên giai đoạn 2009-2012”, là giống triển vọng, được phép phát triển cho vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên.
Lá non màu tím đỏ, phiến lá hình bầu dục phẳng. Quả non có màu tím sau đó chuyển xanh và khi chín có màu vàng. Hạt non màu tím đỏ, khi chín màu xám trắng, má hạt lồi và rốn hạt màu tím. Ra hoa sau trồng 18 tháng và ra nhiều đợt, số hoa lưỡng tính cao, quả đậu thành chùm 4-10 quả
Cây có kích cỡ trung bình, lá màu xanh vừa, chiều cao cành hoa đạt từ 82-85cm, số hoa trên cành 17-18 hoa, đường kính hoa từ 11,0-12,0cm, màu sắc hoa là màu vàng tươi, lưỡi đỏ. Thời gian ra hoa chủ yếu vào tháng 1 & 2 hàng năm, năng suất trung bình đạt từ 4-4 cành/chậu/năm. Hoa được sử dụng cho trưng chậu hoặc cắt cành.
Giống Den 08.5.2 có kích cỡ cây trung bình, chiều cao cành hoa đạt 45-50 cm, số hoa trung bình trên cành 10-12 hoa, đường kính hoa lớn 7,0-7,5 cm, hoa có màu trắng xanh, ra hoa quanh năm, có thể sử dụng trưng chậu hoặc cắt cành nhưng chủ yếu là cắt cành, rất được thị trường ưa chuộng.
Lá non màu xanh, phiến lá lớn hình bầu dục và hơi xoắn, xanh đậm, quả non màu xanh, khi chín màu đỏ, hạt non màu xanh, khi chín màu xám xanh, vỏ mỏng, thân thấp, phát cành mạnh, tán dày, quả đậu thành chùm (10-15 quả/chùm).
Lá non màu xanh nhạt, phiến lá lớn hình bầu dục, tán dày và đều, quả non màu xanh, khi chín màu vàng, hạt non màu xanh, khi chín màu xám trắng, ra hoa hàng năm, tỷ lệ đậu quả trung bình
từ 10-15 quả/chùm.
Thời gian sinh trưởng 81-85 ngày. Chiều cao cây 167,1±9,5 cm; dạng cây thẳng đứng; thân màu xanh; có 2-3 cành cấp 1. Quả có hình dạng tròn, chiều dài quả 1,62±0,13 cm; số múi/quả 4-5; vỏ hạt màu đen, kết cấu 2 vỏ. Hạt có hàm lượng dầu 47,5%; acid Oleic 16,9%; acid linoleic 22,8%; tỷ lệ O/L 0,74; hàm lượng protein 18,8%.
Thời gian sinh trưởng: 80-83 ngày. Cao cây: 76,4-82,5 cm, số cành cấp 1, 0,5-1,5 cành. Tổng số trái/cây: 38,7-43,6 trái, tỷ lệ trái 3 hạt: 54,0- 66,4%. Hoa màu trắng, lông tơ màu vàng hung, vỏ trái khi chín màu vàng nhạt, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt.
Thời gian sinh trưởng: 78-79 ngày. Chiều cao cây: 50-70 cm, số cành cấp 1, 1,3-2,9 cành. Tổng số trái/cây: 42,7-44,2 trái, tỷ lệ trái 3 hạt: 63,9-65,4%. Hoa màu trắng, lông tơ màu vàng hung, vỏ trái khi chín màu vàng nhạt, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt. Trọng lượng 100 hạt: 15,8-16,0 g. Hàm lượng protein 33,7%, lipid 18,4%.
Thời gian sinh trưởng: 79-80 ngày. Cao cây: 80,7-85,5 cm, số cành cấp 1, 0,5-1,4 cành. Tổng số trái/cây 43,6-44,9 trái, tỷ lệ trái 3 hạt: 62,9- 66,2%. Hoa màu trắng, lông tơ màu vàng hung, vỏ trái khi chín màu vàng nhạt, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt.












