Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch hồ tiêu do phòng Nghiên cứu Cây công nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam biên soạn và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành theo quyết định số 4097 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006.
Nhóm đực lai cuối cùng (PP-DD) có chất lượng tinh dịch (VAC) cao hơn từ 1 đến 8 tỷ so với dòng thuần Duroc và Pietrain bố mẹ và đặc biệt có tính đực hăng hơn con thuần.
Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân màu trắng, tai to bình thường hơi nghiêng (không sụ xuống mặt và cũng không dựng đứng); có thân hình dài đòn; chân cao vừa vững chắc; mông vai nở vừa; dáng làm mẹ tốt; bầu vú phát triển tốt và có số vú >13 núm; nuôi con khéo.
Nguồn gốc tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; tiến bộ kỹ thuật này là các kết quả nghiên cứu của đề tài Độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu bệnh sinh sản, viêm vú bò sữa và xác định giải pháp phòng trị”, được thực hiện trong giai đoạn 2004-2006. Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam là cơ quan chủ trì đề tài.
Nguồn gốc tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; tiến bộ kỹ thuật này là các kết quả nghiên cứu của đề tài Độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu bệnh sinh sản, viêm vú bò sữa và xác định giải pháp phòng trị”, được thực hiện trong giai đoạn 2004-2006. Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam là cơ quan chủ trì đề tài.
1. Xuất xứ của quy trình: “Quy trình sản xuất thức ăn cho lợn con sau cai sữa” là một quy trình xuất xứ từ dự án: “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thức ăn cho lợn con sau cai sữa”. Thuộc dự án Sản xuất thử - Độc lập cấp Nhà nước - Mã số DADL 2003/05.
5. Đặc điểm ngoại hình và năng suất:
- Đặc điểm ngoại hình của giống gà này là mào đơn, màu lông vàng nâu, có sọc xám đen trên cánh và đuôi, chân cao, da vàng
- Năng suất (năm 2010 - 2011): dòng mái đạt năng suất trứng 195 – 200 trứng/mái/năm; dòng trống cho năng suất thịt 12 tuần tuổi đạt 2,0 – 2,2 kg với con mái và 1,6 – 1,8 kg với con mái, tiêu tốn thức ăn đạt 2,4 – 2,6 kgTĂ/kgP.
2. Những đặc điểm chính
- Thời gian ra hoa kết quả đầu 55 – 60 ngày sau trồng, cây gọn, phiến lá tương đối phẳng - ít cuốn, quả hình tim hơi dài, to với màu đỏ hơi đậm, thịt quả đỏ.
- Ra hoa và đậu quả tốt trong cả vụ Đông Xuân và Hè Thu, ra ít tia con trong vụ Hè Thu, nở hoa tập trung trên chùm. Kháng bệnh thán thư, thối khô da và mốc xám tốt. Màu quả đẹp, thơm ngon, cứng và ít chua, vận chuyển đi xa được.
2. Những đặc điểm chính
- Thời gian sinh trưởng 95-100 ngày, kiểu hình sinh trưởng hữu hạn, dạng quả hình cầu khía nhẹ, hơi dẹt, màu đỏ, khối lượng quả trung bình 150-170 g/quả;
2. Những đặc điểm chính
- Thời gian sinh trưởng 95-100 ngày, kiểu hình sinh trưởng bán hữu hạn, dạng quả hình cầu hơi dẹt, khía nhẹ, màu đỏ, khối lượng quả trung bình 140- 160 g/quả;
2. Những đặc điểm chính
- Sinh trưởng khoẻ, thời gian sinh trưởng 100-110 ngày với quang chu kỳ bổ sung là 30 ngày, chiều cao cây 90-100 cm.
- Hoa màu vàng xanh, cánh hoa ngắn, cành hoa dạng chùm phô trương, kiểu bông hoa dạng nhím (quill), kích thước hoa nhỏ (5,5 -6,0 cm), tràng hoa cứng.
- Phiến lá dày, xẻ thùy ít thân màu xanh
2. Những đặc điểm chính
- Sinh trưởng khoẻ, thời gian sinh trưởng 100-110 ngày với quang chu kỳ bổ sung là 30 ngày, chiều cao cây 90-100 cm.
- Hoa màu tím hồng, cánh hoa dài, cành hoa dạng chùm phô trương, kiểu bông hoa dạng thược dược (decorative), kích thước hoa lớn (7,5 -8,0 cm), tràng hoa cứng.
2. Những đặc điểm chính
- Sinh trưởng khoẻ, thời gian sinh trưởng 100-110 ngày với quang chu kỳ bổ sung là 30 ngày, chiều cao cây 90-100 cm.
- Hoa màu trắng viền hồng, cánh hoa ngắn, cành hoa dạng chùm cân đối, kiểu bông hoa dạng pompon, kích thước hoa lớn (6,0 -6,5 cm), tràng hoa cứng. Thích hợp sản xuất hoa dạng đơn.
2. Những đặc điểm chính
- Sinh trưởng khoẻ, thời gian sinh trưởng 100-110 ngày với quang chu kỳ bổ sung là 30 ngày, chiều cao cây 110-120 cm.
- Hoa màu vàng tươi, cánh hoa dài, cành hoa dạng chùm phô trương, kiểu bông hoa dạng thược dược (decorative) kích thước hoa lớn (7,0-7,5 cm), tràng hoa cứng.
2. Những đặc điểm chính
- Sinh trưởng khoẻ, thời gian sinh trưởng 100-110 ngày với quang chu kỳ bổ sung là 30 ngày, chiều cao cây 90-100 cm.
- Hoa màu đỏ viền vàng, cánh hoa ngắn, cành hoa dạng chùm phô trương, kiểu bông hoa dạng bán kép (semi-double), kích thước hoa lớn (6,0 -6,5 cm), tràng hoa cứng.
2. Những Đặc điểm chính
- Thời gian thu hoạch hợp lý từ 7-10 tháng sau khi trồng;
- Năng suất củ tươi trung bình đạt đạt 34,5 tấn/ha, tiềm năng năng suất có thể đạt 50-80 tấn/ha; hàm lượng tinh bột 27,5%-31%; Hàm lượng HCN 163,7 mg/kg vật chất khô;
- Thân hơi cong ở phần gốc, phân nhánh nhẹ, nhặt mắt, thích hợp với điều kiện sinh thái các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ và Duyên Hải miền Trung; Dạng củ đồng đều, thịt củ màu trắng, thích hợp với chế biến và thị trường; Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá;
2. Những đặc điểm chính
- Thời gian sinh trưởng: 90 – 95 ngày.
- Chiều cao cây: 50 – 60 cm, thuộc nhóm Spanish, số cành cấp 1: 4 - 6 cành
- Tổng số quả/cây: 30 – 45 quả, tỷ lệ nhân 68 – 72 %.
- Tỷ lệ trái 3 hạt: 60 – 70%, P 100 hạt: 43 – 47 g.
- Vỏ trái có gân, mỏ quả thẳng cong, màu hạt trắng hồng.
- Kháng bệnh rỉ sắt, đốm lá trung bình (cấp 4-6).
2. Những đặc điểm chính
- Thời gian sinh trưởng: 87-95 ngày.
- Cao cây: 40-60 cm.
- Tỷ lệ hạt chín trong vụ mưa đạt: 70-74%, P 100 hạt 39-42 g
- Vỏ quả mỏng, tỷ lệ nhân/ quả đạt 73-74%, hàm lượng dầu cao đạt 50-52 %;
- Kháng bệnh rỉ sắt, đốm lá trung bình (cấp 4-6).
2. Những đặc điểm chính
- Thời gian sinh trưởng: 60-65 ngày
- Cao cây 60-70 cm, lá dày, xanh trung bình
- Ra hoa và chín tập trung, tỷ lệ thu hoạch lần 1 đạt khoảng 80-90%
- Quả màu đen, dài khoảng 8-10 cm, đóng hạt dày và chặt
- Hạt màu xanh bóng, hình bầu dục, cấp hạt đều, trọng lượng 1000 hạt 55-65 gr tuỳ theo mùa vụ
Giống lúa ĐTM 126 được hình thành từ tổ hợp lai ♀ DS2001 x ♂ MTL250 do Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp Mười – Viện Khoa học KTNN Miền Nam lai tạo, tuyển chọn và nghiên cứu từ năm 2001.
2. Những đặc điểm chính
VNĐ99-3 có thời gian sinh trưởng (TGST) trung bình, khoảng 93-100 ngày ở Đông Nam bộ và 105-115 ngày ở các tỉnh Tây Nguyên. Giống có dạng hình đẹp, cao 87-95 cm, thân rạ cứng, nhiễm nhẹ đạo ôn, ít nhiễm rầy nâu và bệnh VL-LXL.
2. Những đặc điểm chính
- Sinh trưởng khoẻ, thời gian sinh trưởng 90-100 ngày, cây đẻ nhánh nhiều
- Hoa dạng kép, màu cam đậm nhụy đen, cành hoa dài 65-70 cm, kích thước hoa lớn (8,5-9,0cm), cành hoa đặc và cứng. Năng suất trung bình từ 40-45 cành/1m2/tháng
- Phiến lá dày, xẻ thùy ít màu xanh nhạt
2. Những đặc điểm chính
- Sinh trưởng khoẻ, thời gian sinh trưởng 90-100 ngày, cây đẻ nhánh nhiều
- Hoa dạng kép, màu cam nhạt nhụy đen, cành hoa dài 65-70 cm, kích thước hoa lớn (9,5 - 10,0cm), cành hoa đặc và cứng. Năng suất trung bình từ 45-50 cành/1m2/tháng
- Phiến lá dày, xẻ thùy ít màu xanh nhạt
2. Những đặc điểm chính
- Sinh trưởng khoẻ, thời gian sinh trưởng 90-100 ngày, cây đẻ nhánh nhiều
- Hoa dạng kép, màu cam đậm nhụy đen, cành hoa dài 65-70 cm, kích thước hoa lớn (10-10,5cm), cành hoa đặc và cứng. Năng suất trung bình từ 35-40 cành/1m2/tháng
- Phiến lá dày, xẻ thùy ít màu xanh nhạt
1. Nguồn gốc
Giống TL6/3 do Viện Khoa học Kỹ thuật Miền Nam chọn lọc từ các giống điều hữu tính nhập từ Thái Lan năm 1996. Chọn lọc đưa khảo nghiệm tại Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh và Bình Thuận năm 2002.
Giống TL6/3 được công nhận sản xuất thử vùng Đông Nam Bộ năm 2009 theo Quyết định số 191/QĐ-TT-CCN, ngày 17 tháng 6 năm 2009
1. Nguồn gốc
Giống TL11/2 do Viện Khoa học Kỹ thuật Miền Nam chọn lọc từ các giống điều hữu tính nhập từ Thái Lan năm 1996. Chọn lọc đưa khảo nghiệm tại Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh và Bình Thuận năm 2002.
Giống TL11/2 được công nhận sản xuất thử vùng Đông Nam Bộ năm 2009 theo Quyết định số 191/QĐ-TT-CCN, ngày 17 tháng 6 năm 2009
1. Nguồn gốc
Giống TL2/11 do Viện Khoa học Kỹ thuật Miền Nam chọn lọc từ các giống điều hữu tính nhập từ Thái Lan năm 1996. Giống TL2/11 được công nhận sản xuất thử vùng Đông Nam Bộ năm 2009 theo Quyết định số 191/QĐ-TT-CCN, ngày 17 tháng 6 năm 2009
1. Nguồn gốc
Giống LC227 được chọn từ dòng IR68703-AC-24-1 trong bộ giống IURON-2000 theo chương trình hợp tác và trao đổi nguồn gen lúa quốc tế (INGER). Giống đã được công nhận giống sản xuất thử tại Quyết định số 358 QĐ-BNN-TT ngày 20 tháng 09 năm 2010 và đã được ứng dụng nhiều nơi ở Tây Nguyên và Đông Nam bộ.












