Thời gian sinh trưởng: 90-98 ngày ở vùng đồng bằng và trung du, 100-108 ngày ở cao nguyên. Chiều cao cây 98-108 cm, dạng hình đẹp thân lớn, cứng rạ, cường lực sinh trưởng mạnh, tầng lá trên thẳng, tầng lá gốc ngang thuận lợi trong cạnh tranh cỏ dại; chống chịu đạo ôn và chịu hạn tốt (cấp 1-3).
Thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày ở các tỉnh Nam bộ và 90-110 ngày ở các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Chiều cao cây 90-97 cm, dạng hình đẹp, cứng cây, đẻ nhánh khá; chống chịu đạo ôn và rầy nâu trung bình đến khá (cấp 3-5), ít nhiễm bạc lá, chịu phèn trung bình.
Thời gian sinh trưởng: 83-90 ngày. Chiều cao cây 85-90 cm, dạng hình đẹp, cứng cây, đẻ nhánh khá; chống chịu đạo ôn và rầy nâu trung bình đến khá (cấp 3-5), ít nhiễm bạc lá, chịu phèn khá. Bông dài 25-27 cm, khối lượng 1.000 hạt 26-27 g, năng suất 5-8 tấn/ha, điều kiện thuận lợi có thể đạt 9 tấn/ha.
Cây tiêu có khả năng chịu được nhiệt độ thấp nhất 10oC, cao nhất 40oC, phát triển tốt ở nhiệt độ không khí 20-32oC, ẩm độ tương đối trên 70% và nhiệt độ đất ở độ sâu 30cm khoảng 25-28oC.
- Không phun thuốc trừ sâu trong vườn thả kiến nhất là các loại thuốc chứa hoạt chất Dimethoate, Lepidex, Carbaryl v.v.
- Không chọc phá tổ kiến để lấy trứng kiến
- Không cắt tỉa cành nơi kiến làm tổ
Đậu xanh trồng được trên nhiều loại đất khác nhau như đất cát pha, đất thịt, đất sỏi cơm, hay đất có tầng canh tác mỏng ở các vùng đồi dốc. Tuy nhiên, thích hợp nhất là loại đất thịt nhẹ, đất phù sa, đất giàu dinh dưỡng, có hàm lượng hữu cơ cao, tơi xốp, chủ động được việc tưới tiêu, đủ ẩm, độ pH từ 5,5 - 6,5.
Vườn ươm cần đặt nơi cao ráo và thoát nước tốt, gần nguồn nước tưới, gần nơi trồng mới, thuận đường vận chuyển, và tương đối kín gió.
Quy trình gồm 9 biện pháp kỹ thuật, canh tác mè theo hướng thâm canh trên chân đất lúa:
Thời vụ: trên chân đất lúa, mè có thể trồng trong vụ Đông Xuân, bắt đầu từ tháng 11- 12, hoặc vụ Xuân Hè, từ tháng 1- 2.
Chuẩn bị giống: Sử dụng nguồn giống G1 hoặc G2 đúng giống, sạch bệnh, củ giống có trọng lượng từ 30-50gam, mầm dài từ 1,5-2cm. Củ giống đảm bảo thời gian nghỉ, tốt nhất sử dụng củ giống được bảo quản trong điều kiện kho lạnh để có số lượng mầm đều trên các mắt ngủ.
Thời vụ: Thời vụ chuyển đổi chính: Vụ Đông Xuân: 20/10-25/12; Xuân Hè: 01/02-20/03; Hè Thu: 20/4-15/6 (lưu ý chọn giống ngắn ngày để tránh lũ).
Thời vụ: Tùy điều kiện ở mỗi địa phương, nhưng thời vụ thích hợp nhất là từ tháng 12 đến khoảng đầu tháng 2.
Làm đất: Sau khi thu hoạch lúa Đông Xuân tiến hành xới đất. Nếu ruộng khô cần bơm nước vào, sau đó rút cạn để đất vừa đủ ẩm, xới đất cho nhuyễn.
Chuẩn bị ruộng: Cần phát dọn sạch cỏ bờ, rãi và đốt rơm của vụ lúa Đông Xuân.
Thời vụ: Thời vụ gieo sạ thích hợp nhất từ khoảng 20/3 - 15/4 dương lịch.
Làm đất: Xới đất và tạo líp rộng 5m theo hướng dốc của ruộng. Tạo rãnh giữa các líp rộng 30-40cm để thoát nước kết hợp làm lối đi thuận tiện cho chăm sóc, bón phân, nhất là khi đay lớn.
a) Thời vụ cưa tạo chồi gốc: Sau thu hoạch điều, tiến hành cưa cây để tạo chồi làm gốc ghép, thời vụ tốt nhất khoảng từ tháng 4 đến tháng 6 hàng năm.
Cây sắn được trồng trên nhiều loại đất khác nhau như: đất rừng mới khai thác, đất luân-xen canh với các loại cây công nghiệp, cây họ đậu, lúa nước và đất hoang hóa. Cây sắn cần đất tơi xốp thông thoáng và không bị ngập úng trong mùa mưa.
Hướng rãnh: Căn cứ theo địa hình vườn tiêu để xẻ rãnh, rãnh được đào xuôi theo chiều dốc của vườn tiêu (vườn tiêu có dốc) hoặc bố trí rãnh theo chiều ngang của vườn (vườn bằng phẳng), giúp cho việc thoát nước được dễ dàng. Kích thước rãnh: Rộng 40cm, sâu 30cm. Bố trí rãnh: Cách ba hàng tiêu đào một rãnh. Vị trí đào rãnh phải ở giữa hai hàng tiêu, tránh làm tổn thương rễ tiêu.
Quy trình sản xuất các chế phẩm vi sinh hiện đang sử dụng bao gồm các bước như sau:
- Kiểm tra hoạt tính của các chủng vi sinh: phương pháp kiểm tra tủy thuộc vào đặc tính của các nhóm vi sinh vật
Giống HL-S10 là một trong những dòng triển vọng, có NS cao, được khảo nghiệm, trình diễn mô hình tại các vùng Đông Nam bộ, Tây Nguyên và Duyên Hải Nam Trung bộ dự kiến đưa ra sản xuất cho các vùng khảo nghiệm vào cuối năm 2014.
Giống HL-S11 có NS và hàm lượng tinh bột cao, đã và đang được khảo nghiệm tại các vùng Đông Nam bộ, Tây Nguyên và Duyên Hải Nam Trung bộ, dự kiến đưa ra sản xuất cho các vùng khảo nghiệm vào cuối năm 2014.
Nguồn gốc: Giống KM 101 có nguồn gốc từ Thái Lan, tên gốc CMR-29-56-101 do Trung tâm NC.NN Hưng Lộc nhập nội tuyển chọn giới thiệu năm 1989.
TK96.1 là giống khoai tây có chất lượng cao phù hợp cho chế biến công nghiệp, với khả năng sinh trưởng mạnh, thời gian sinh trưởng dài khoảng 100-105 ngày, tiềm năng năng suất cao 25-35 tấn/ha. Giống có khả năng kháng bệnh mốc sương khá, có thể sản xuất tốt trong điều kiện mùa mưa tại Đà Lạt.
2. Đặc điểm chính
- Dạng hình thấp cây (100-120 cm), phân cành mạnh (4-6 cành/cây), độ cao đóng trái thấp (từ mặt đất đến vị trí có trái đầu tiên từ 30-40 cm), không đổ ngã;
- Thời gian sinh trưởng ngắn (70-75 ngày);
Diện tích vừng nước ta năm 2009 là 47.100 ha, vùng ĐBSCL là 9.400 ha, Long An là 1.250 ha, giống vừng đen có diện tích 85%. Đặc tính giống vừng đen là chịu hạn, phân nhánh và ngắn ngày (75), rất phù hợp cho các vùng trồng vừng ở Long An và khu vực ĐBSCL.
- Đặc điểm chính
- Thời gian sinh trưởng: 78 – 87 ngày.
- Cao cây: 56 – 68 cm, số cành cấp 1: 2 - 3 cành
- Tổng số trái/cây: 30 – 45 trái, tỷ lệ trái 3 hạt: 42 – 48%.
- P 100 hạt: 15,7 – 17,5 g.
- Đặc điểm chính
- Thời gian sinh trưởng: 82 – 88 ngày.
- Cao cây: 56 – 68 cm, số cành cấp 1: 2,5 - 3,5 cành
- Tổng số trái/cây: 35 – 42 quả, tỷ lệ trái 3 hạt: 39 – 45%.
- P 100 hạt: 15,7 – 18,1 g.
- Đặc điểm chính
- Thời gian sinh trưởng từ 78 – 85 ngày,
- Cao cây: 50 – 70 cm, số cành cấp 1: 2,5 - 3,5 cành
- Tổng số trái/cây: 30 – 50 trái, tỷ lệ trái 3 hạt: 60 – 70%.
- P 100 hạt: 15 – 16,5 g.
2. Những đặc điểm chính:
- Thời gian sinh trưởng vụ Hè Thu và Thu Đông 88-92 ngày, vụ Đông Xuân 95-100 ngày tại vùng Đông Nam Bộ. Vụ Hè Thu và Thu Đông 98-105 ngày và vụ Đông Xuân 110-115 ngày tại Tây Nguyên. So vớí các giống N67, giống MN-1 có xu hướng chín sớm hơn từ 3- 5 ngày.
Theo quy trình mới, để đảm bảo được sự an toàn của thức ăn chăn nuôi, phải phân tích tỉ mỉ, đánh giá chính xác mức độ nguy hiểm của tất cả các nguy cơ tiềm ẩn cũng như phải kiểm soát được chúng trong quá trình chế biến thức ăn và từ đó đưa ra những giải pháp hữu hiệu trong việc loại bỏ hay hạn chế đến mức cho phép những nguy cơ tiềm ẩn, những yếu tố bất lợi đó. Sản xuất theo quy trình này sẽ có thức ăn chất lượng cao, không phải dùng hóa chất cấm và là điều kiện để sản xuất thịt an toàn
Năm đầu tiên, năng suất chất xanh bình quân/lứa cắt ở cỏ Voi, cỏ Sả, cỏ Ruzy và cỏ Paspalum 155,5; 135,8; 126,6; và 102,1 tấn/ha/năm. Năm thứ 2 37,6; 117,80; 105,30 và 103,50 tấn/ha/năm
Tăng trọng cừu trung bình đạt trên 100gam/ngày giai đọan sau cai sữa từ 3-6 tháng tuổi. Khoảng cách lứa đẻ của cừu mẹ có bổ sung thức ăn rút ngắn được 16-17 ngày.
- Xử lý dung dịch xung có tác dụng tăng cường chất lượng hoa hồng, cẩm chướng, baby, kiết tường và đồng tiền thể hiện ở hiệu quả kéo dài tuổi thọ, gia tăng độ nở, độ tươi của bông hoa và cành hoa nói chung, giảm tỷ lệ hoa không nở do tác động của etylen.












