Bộ môn Nông học
- Chức năng
Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, đào tạo, tư vấn và dịch vụ các lĩnh vực có liên quan đến cây trồng nông nghiệp hợp tác, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước theo quy định.
- Nhiệm vụ
Xây dựng chiến lược, chương trình nghiên cứu khoa học, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực dài hạn (10 năm), trung hạn (5 năm) và hàng năm thuộc lĩnh vực nghiên cứu và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng với các vấn đề trọng tâm: (i) sinh lý, sinh hóa, sinh trưởng và phát triển cây trồng nông nghiệp; (ii) Quy trình, kỹ thuật canh tác cây trồng nông nghiệp; (iii) Bảo quản, chế biến nông sản, chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản; (iv) Kinh tế, hệ thống nông nghiệp và nông, lâm, thủy sản kết hợp.
Chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm thuộc lĩnh vực nghiên cứu.
Tư vấn đầu tư và dịch vụ khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất cây trồng.
Đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật, quản lý và nông dân trong lĩnh vực được phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản được giao.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.
- Thành tựu đã đạt được
Chọn tạo giống cà chua làm gốc ghép Vimina 1, Vimina 2 và Vimina 3 phục vụ cho công tác ghép cà chua, cà tím kháng bệnh héo rũ vi khuẩn, được xem là một giải pháp hữu hiệu nhất hiện nay. Đây là công trình được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật và đạt giải VIFOTEC 2005. Công trình đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật.
Nghiên cứu và chuyển giao thành công kỹ thuật trồng, ghép cà chua kháng bệnh héo rũ vi khuẩn (Ralstonia solanacearum) được coi là bệnh nguy hiểm nhất đối với cây cà chua, được ứng dụng rộng rãi tại các vùng trồng cà chua trọng điểm tại vùng Tây Nguyên trong đó tại Lâm Đồng vùng sản xuất chuyên canh cà chua với diện tích 6.000-7.000 ha chiếm 1/3 diện tích trồng cà chua cả nước, đứng đầu thế giới về diện tích trồng cà chua ghép. Công trình đã góp phần giải quyết bệnh héo rũ gây hại hơn 50 năm nay tại các vùng đó trồng cà chua Lâm Đồng. Từ 4.000 ha cà chua bấp bênh trước đây (do cây chết 30-50%), nay diện tích Lâm Đồng đã đạt tới 6.000-7.000 ha trồng cà chua, sản xuất ổn định quanh năm.
Chuyển giao mô hình trồng rau ăn lá trong nhà màng ở vùng có khí hậu nóng, với công nghệ áp dụng: (i) Trồng trong nhà màng plastic phù hợp với điều kiện vùng nóng; (ii) Sử dụng cây giống ươm sẵn, sạch bệnh; (iii) Dùng hệ thống tưới phun mưa tự động kết hợp bón phân; (iv) Phòng trừ sâu bệnh bằng phương pháp IPM cho rau. Mô hình này được ứng dụng để cải tiến mô hình nhà màng để trồng rau cho vùng nóng tại xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh).
Xây dựng quy trình bón phân cho cà chua qua hệ thống tưới nhỏ giọt nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón. Xây dựng quy trình phòng trừ sâu bệnh hại trong nhà màng cho cà chua theo phương pháp IPM. Xây dựng quy trình sơ chế, bảo quản sau thu hoạch cho cà chua. Sản phẩm của dự án được bán cho các siêu thị Saigon Coop và Metro.
Mô hình trồng rau trong điều kiện nhà màng theo phương pháp thủy canh, trồng rau trên giá thể, kết hợp với việc ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt đã đem lại hiệu quả trong sản xuất, góp phần hình thành nên phương thức canh tác mới tại các tỉnh Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ.
Nghiên cứu và chuyển giao thành công mô hình trồng cà chua theo hướng công nghệ cao tại tỉnh Lâm Đồng, Đắk-Lắk, Gia Lai, Kon-Tum, với công nghệ áp dụng: (i)Trồng trong nhà màng plastic, (ii) Sử dụng cây giống ghép kháng bệnh héo rũ vi khuẩn; (iii) Trồng mật độ cân đối, leo cao bằng dây chuyên dụng thay cho choái cắm truyền thống; (iv) Phủ luống; (v) Tưới và bón phân qua hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước. Kết quả: Khi trồng trong nhà màng với giống cà chua hiện trồng phổ biến ngoài trời tại Lâm Đồng (giống cà chua 386, cà chua Anna), năng suất đạt 15-18 kg/m2 (tương đương 150-180 tấn/ha/vụ-7 tháng) nhưng khi canh tác ngoài trời chỉ đạt 50-60 tấn/ha/vụ-6 tháng). Sản phẩm đạt tiêu chuẩn rau an toàn và được cung cấp cho siêu thị Saigon Coop tại Tp. HCM. Ngoài ra, do trồng trong nhà, ít sâu bệnh, lượng thuốc bảo vệ thực vật giảm 60-70%. Lãi ròng khi trồng cà chua trong nhà đạt 66,479 triệu đồng/1.000m2/vụ, so với trồng bên ngoài đạt 22,680 triệu đồng/1.000m2/vụ. Khi dùng giống chuyên dụng cho nhà màng: giống Labell năng suất đạt 25-35 kg/m2, giống Clarane đạt 28-30 kg/m2.
Nghiên cứu và chuyển giao phương thức sản xuất cây con giống theo lối công nghiệp cho nông dân nhằm giúp người sản xuất xây dựng trại giống phù hợp cho việc ươm, ghép cây con giống như cây con giống cà chua, ớt cay, ớt ngọt, dưa leo, khổ qua. Hiện đã có 70 trại vừa ươm/ sản xuất cây con giống rau các loại vừa ghép cà chua với chất lượng cây con giống tốt, đảm bảo độ đồng đều, sạch sâu bệnh đã góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất. Cho đến nay diện tích ứng dụng công nghệ trồng cà chua công nghệ cao tại các tỉnh đạt 150 ha gieo trồng hàng năm.
Nghiên cứu và chuyển giao mô hình khép kín kết hợp giữa chăn nuôi và trồng trọt trong hệ thống sản xuất nông hộ ở tỉnh Trà Vinh (nay thuộc tỉnh Vĩnh Long), lợi nhuận tăng 3,9 lần so với giai đoạn trước khi áp dụng mô hình. Mô hình tổng hợp liên hoàn là một hệ thống canh tác có sự kết hợp giữa chăn nuôi và trồng trọt, trong đó việc đảm bảo thu nhập kinh tế ổn định cho các hộ gia đình do sử dụng các nguồn năng lượng an toàn, tiết kiệm và tái chế. Đây chính là một trong những mô hình hướng đến kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp.
Liên hệ: Bô môn Nông học,
121 Nguyễn Bỉnh Khiêm Q1, TP.HCM
ĐT: 08 9104027, Email: bomon.nh@iasvn.org
| STT | Họ và tên | Học hàm/Học vị | Chức vụ |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Thị Quỳnh Thuận | Tiến sỹ - NCVC | Phó trưởng bộ môn - Phụ trách bộ môn |
| 2 | Nguyễn Đình Tuân | Thạc sỹ | Phó trưởng bộ môn |
| 3 | Huỳnh Thị Đan Anh | Thạc sỹ | Nghiên cứu viên |
| 4 | Trần Đăng Dũng | Thạc sỹ | Nghiên cứu viên |
| 5 | Lê Thị Huệ | Thạc sỹ | Nghiên cứu viên chính |
| 6 | Phan Đức Duy Nhã | Thạc sỹ | Nghiên cứu viên |
| 7 | Lê Thị Đào | Kỹ sư | Nghiên cứu viên |
| 8 | Hồ Thị Thanh Sang | Thạc sỹ | Nghiên cứu viên |
| 9 | Đỗ Thị Nhạn | Thạc sỹ | Nghiên cứu viên |
| 10 | Lê Thị Ngọc | Thạc sỹ | Nghiên cứu viên |












