Giá hạt tiêu xuất khẩu 3 tháng đầu năm giảm 28%
Lũy kế từ đầu năm đến ngày 15/3/2019, xuất khẩu hạt tiêu đạt 53.400 tấn, trị giá 144,72 triệu USD, tăng 27,9% về lượng, nhưng giảm 8,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.
Xuất khẩu hạt tiêu 2 tháng đầu năm 2019
ĐVT: USD
|
Thị trường |
2T/2019 |
+/- so với cùng kỳ (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
36.036 |
100.917.550 |
19,73 |
-13,02 |
|
Mỹ |
7.908 |
23.201.867 |
44,6 |
-2,66 |
|
Ấn Độ |
4.061 |
10.428.462 |
-0,34 |
-29,28 |
|
Pakistan |
1.929 |
4.964.602 |
0,73 |
-26,42 |
|
U.A.E |
1.840 |
4.508.928 |
28,76 |
-5,11 |
|
Hà Lan |
1.133 |
4.299.829 |
53,11 |
-1,43 |
|
Đức |
1.007 |
3.413.544 |
2,97 |
-22,94 |
|
Thái Lan |
978 |
3.106.393 |
46,85 |
-5,83 |
|
Hàn Quốc |
1.053 |
3.061.903 |
79,69 |
28,52 |
|
Anh |
841 |
3.050.336 |
59,58 |
10,91 |
|
Philippines |
1.126 |
2.464.301 |
77,32 |
36,89 |
|
Canada |
481 |
1.504.632 |
7,85 |
-26,89 |
|
Nam Phi |
429 |
1.419.798 |
-5,09 |
-31,06 |
|
Australia |
371 |
1.376.720 |
30,18 |
-21,03 |
|
Ai Cập |
506 |
1.176.329 |
-29,82 |
-40,19 |
|
Nhật Bản |
428 |
1.176.307 |
-0,93 |
-52,97 |
|
Tây Ban Nha |
244 |
770.615 |
-14,98 |
-33,02 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
314 |
753.215 |
41,44 |
2,81 |
|
Malaysia |
240 |
736.352 |
38,73 |
-10,32 |
|
Nga |
266 |
633.651 |
-45,27 |
-56,83 |
|
Ba Lan |
182 |
579.215 |
-6,19 |
-30,28 |
|
Pháp |
120 |
402.427 |
5,26 |
-31,33 |
|
Italia |
96 |
305.125 |
-40 |
-57,54 |
|
Ukraine |
113 |
282.350 |
-34,3 |
-50,94 |
|
Kuwait |
95 |
257.665 |
-24,6 |
-45,96 |
|
Singapore |
83 |
233.993 |
-19,42 |
-29,54 |
|
Bỉ |
18 |
78.893 |
-64 |
-69,68 |
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Thủy Chung - VINANET
Số lần xem: 585












