Kim ngạch nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu của Việt Nam 9 tháng năm 2017 giảm nhẹ
Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu trong tháng 9/2017 đạt 254 triệu USD, tăng 8,91% so với tháng trước đó nhưng giảm 10,82% so với cùng tháng năm ngoái.
Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu TĂCN và nguyên liệu tháng 9/2017 và 9 tháng đầu năm 2017
ĐVT: nghìn USD
|
KNNK 9T/2016 |
KNNK T9/2017 |
KNNK 9T/2017 |
+/- so với T8/2017 (%) |
+/- so với T9/2016 (%) |
+/- so với 9T/2016 (%) |
|
|
Tổng KN |
2.533.271 |
254.031 |
2.473.171 |
8,9 |
-10,8 |
-2,4 |
|
Achentina |
1.137.557 |
116.839 |
1.190.736 |
-10,1 |
2,9 |
4,7 |
|
Ấn Độ |
56.704 |
7.234 |
102.951 |
14,9 |
144,0 |
81,6 |
|
Anh |
1.122 |
53 |
1.337 |
|
-82,8 |
19,2 |
|
Áo |
92.728 |
507 |
47.434 |
-57,9 |
-96,8 |
-48,9 |
|
Bỉ |
7.920 |
1.364 |
9.722 |
149,5 |
63,2 |
22,8 |
|
Brazil |
122.331 |
26.831 |
104.243 |
577,4 |
-3,4 |
-14,8 |
|
UAE |
59.556 |
5.754 |
56.272 |
30,5 |
-22,4 |
-5,5 |
|
Canada |
8.827 |
10.495 |
55.660 |
0,04 |
1329,7 |
530,5 |
|
Chilê |
4.308 |
1.347 |
8.116 |
8,4 |
38,2 |
88,4 |
|
Đài Loan |
56.589 |
8.709 |
61.999 |
0,6 |
-2,3 |
9,6 |
|
Đức |
4.560 |
765 |
5.921 |
-4,8 |
33,3 |
29,9 |
|
Hà Lan |
21.282 |
716 |
15.278 |
-41,3 |
-61,1 |
-28,2 |
|
Hàn Quốc |
26.968 |
3.415 |
27.031 |
-12,2 |
28,0 |
0,2 |
|
Hoa Kỳ |
270.687 |
6.099 |
187.724 |
-8 |
-81,4 |
-30,7 |
|
Indonesia |
69.635 |
8.665 |
79.169 |
36,9 |
-2,6 |
13,7 |
|
Italia |
5.631 |
3.988 |
54.291 |
256 |
1261,7 |
864,1 |
|
Malaysia |
65.109 |
2.051 |
21.251 |
1,7 |
-29,7 |
-67,4 |
|
Mêhicô |
1.173 |
76 |
1.755 |
77,4 |
-76,8 |
49,6 |
|
Nhật Bản |
3.517 |
316 |
3.565 |
-25,8 |
57,6 |
1,4 |
|
Australia |
10.134 |
185 |
8.432 |
-10,9 |
-82,8 |
-16,8 |
|
Pháp |
15.689 |
2.097 |
19.399 |
68,2 |
13,5 |
23,6 |
|
Philippin |
10.365 |
1.637 |
13.671 |
73,4 |
20,1 |
31,9 |
|
Singapore |
15.040 |
1.094 |
11.340 |
-16,1 |
-47,0 |
-24,6 |
|
Tây Ban Nha |
27.344 |
602 |
8.160 |
25,5 |
-63,7 |
-70,2 |
|
Thái Lan |
71.342 |
4.492 |
57.971 |
-39,9 |
-54,1 |
-18,7 |
|
Trung Quốc |
215.125 |
15.223 |
115.820 |
29,9 |
-18,7 |
-46,2 |
Ngoài ra nguồn nguyên liệu sản xuất TĂCN còn bao gồm các loại: lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật.
Thống kê sơ bộ của TCHQ về các nguyên liệu sản xuất TĂCN trong 9 tháng đầu năm 2017
|
Mặt hàng |
9T/2016 |
9T/2017 |
So với cùng kỳ |
|||
|
Lượng (1000 tấn) |
Trị giá (nghìn USD) |
Lượng (1000 tấn) |
Trị giá (nghìn USD) |
Lượng (%) |
Trị giá (%) |
|
|
Lúa mì |
3.472 |
735.919 |
3.598 |
758.847 |
3,6 |
3,1 |
|
Ngô |
5.571 |
1.093.664 |
5.609 |
1.105.601 |
0,7 |
1,1 |
|
Đậu tương |
1.121 |
473.020 |
1.279 |
550.213 |
14 |
16,3 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
|
460.345 |
|
543.018 |
|
18 |
(Nguồn: Vinanet tổng hợp số liệu thống kê của TCHQ)
Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 9/2017 đạt 216 nghìn tấn với giá trị đạt 54 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này 9 tháng đầu năm 2017 lên gần 3,6 triệu tấn, với trị giá 758 triệu USD, tăng 3,64% về khối lượng và tăng 3,12% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong 9 tháng đầu năm 2017 là Australia, chiếm tới 47%; tiếp đến là Canada chiếm 24%, thị trường Brazil chiếm 3%, thị trường Nga chiếm 2% và thị trường Hoa Kỳ chiếm 1 phần rất nhỏ trong tổng giá trị nhập khẩu lúa mỳ. Các thị trường nhập khẩu lúa mì hầu hết đều tăng cả về khối lượng và giá trị so với cùng kỳ năm 2016 ngoại trừ thị trường Hoa Kỳ và Brazil. Trong 9 tháng đầu năm 2017, thị trường Canada tăng vượt trội cả về lượng và trị giá, với khối lượng nhập khẩu tăng hơn 15 lần và giá trị tăng hơn 11 lần. Thị trường có lượng và trị giá nhập khẩu giảm mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2016 là Brazil (giảm gần 69%).
Đậu tương: Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 9/2017 đạt 93 nghìn tấn với giá trị 40 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu đậu tương 9 tháng đầu năm 2017 đạt hơn 1,2 triệu tấn và 550 triệu USD, tăng 14% về khối lượng và tăng 16,32% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.
Ngô: Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 9/2017 đạt 788 nghìn tấn với giá trị đạt 147 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị nhập khẩu ngô 9 tháng đầu năm 2017 đạt 5,6 triệu tấn và 1,1 tỉ USD, tăng 0,69% về khối lượng và tăng 1,09% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Achentina và Brazil là hai thị trường nhập khẩu ngô chính trong 9 tháng đầu năm 2017, chiếm lần lượt là 55% và 20,8% tổng giá trị nhập khẩu. Đặc biệt, trong 9 tháng đầu năm 2017, khối lượng nhập khẩu ngô của thị trường Thái Lan tăng hơn 12 lần so với cùng kỳ năm 2016 nhưng giá trị lại chỉ tăng có hơn 2 lần.
Vũ Lanh - VINANET.
Số lần xem: 802












