Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu 5 tháng sang hầu hết các thị trường sụt giảm
Trong 5 tháng đầu năm nay, xuất khẩu hạt tiêu sang hầu hết các thị trường sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ có 2 thị trường tăng kim ngạch là Thổ Nhĩ Kỳ và Đức.
Xuất khẩu hạt tiêu 5 tháng đầu năm 2019
|
Thị trường |
5T/2019 |
+/- so với cùng kỳ (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
145.917 |
376.373.121 |
32,76 |
-1,5 |
|
Mỹ |
23.790 |
66.502.281 |
26,64 |
-6,47 |
|
Ấn Độ |
12.212 |
30.231.542 |
13,8 |
-16,96 |
|
Đức |
5.706 |
16.944.732 |
40,2 |
3,96 |
|
Pakistan |
6.869 |
16.809.148 |
10,35 |
-18,24 |
|
U.A.E |
6.061 |
14.297.931 |
22,22 |
-8,44 |
|
Hà Lan |
3.967 |
13.976.023 |
25,82 |
-5,48 |
|
Thái Lan |
3.205 |
9.749.721 |
22,37 |
-15,21 |
|
Ai Cập |
4.225 |
9.029.237 |
24,41 |
-3,67 |
|
Hàn Quốc |
2.967 |
8.251.348 |
19,01 |
-10,2 |
|
Anh |
1.938 |
6.573.752 |
14,07 |
-17,62 |
|
Philippines |
2.478 |
5.424.852 |
17,83 |
-8,6 |
|
Saudi Arabia |
1.909 |
4.826.666 |
|
|
|
Nga |
2.143 |
4.793.795 |
19,85 |
-7,86 |
|
Myanmar |
1.834 |
4.299.592 |
|
|
|
Nam Phi |
1.409 |
4.118.789 |
10,6 |
-22,9 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
1.817 |
4.041.541 |
45,94 |
10,67 |
|
Canada |
1.355 |
4.022.039 |
8,66 |
-21,23 |
|
Tây Ban Nha |
1.138 |
3.398.040 |
2,15 |
-16,16 |
|
Senegal |
1.469 |
3.349.323 |
|
|
|
Australia |
825 |
3.022.792 |
-17,99 |
-35,37 |
|
Ba Lan |
1.017 |
2.813.298 |
18,39 |
-8,51 |
|
Nhật Bản |
1.134 |
2.605.363 |
-7,58 |
-59,29 |
|
Pháp |
761 |
2.302.124 |
15,65 |
-13,21 |
|
Malaysia |
662 |
1.845.387 |
22,59 |
-15,11 |
|
Ukraine |
660 |
1.490.494 |
-27,95 |
-46,89 |
|
Singapore |
524 |
1.322.727 |
-55,82 |
-66,77 |
|
Italia |
424 |
1.269.374 |
-9,21 |
-32,12 |
|
Algeria |
403 |
936.920 |
|
|
|
Kuwait |
273 |
712.787 |
-26,81 |
-46,61 |
|
Bỉ |
119 |
449.504 |
-28,31 |
-41,49 |
|
Sri Lanka |
150 |
429.300 |
|
|
(*Tính toán theo số liệu của TCHQ)
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 454












