Nhập khẩu rau quả vào Việt Nam tăng rất mạnh
Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 4 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu rau quả về Việt Nam đạt trên 456,57 triệu USD, tăng mạnh 44,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trong đó riêng tháng 4/2018 kim ngạch đạt 111,78 triệu USD, tăng 15% so với tháng 3/2018 và tăng 30,6% so với tháng 4/2017.
Việt Nam nhập khẩu rau quả nhiều nhất từ thị trường Thái Lan, đạt 203,04 triệu USD trong 4 tháng đầu năm, tăng 28,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 44,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu trái cây và rau quả của cả nước.
Trung Quốc là thị trường cung cấp rau quả nhập khẩu lớn thứ 2 cho Việt Nam chiếm 19%, đạt 86,55 triệu USD, tăng 45,3%. Ngoài ra, rau quả còn được nhập từ Mỹ đạt 45,45 triệu USD, chiếm 10%, tăng 115,8% và từ Australia đạt 20,13 triệu USD, chiếm 4,4% tăng 125%.
Một số thị trường bị sụt giảm kim ngạch trong 4 tháng đầu năm gồm có: Brazil giảm 19,4%, đạt 1,57 triệu USD; Myanmar giảm 18,2%, đạt 11,64 triệu USD và Israel giảm 13,9%, đạt 0,64 triệu USD, còn lại các thị trường khác đều tăng kim ngạch, trong đó, tăng mạnh ở các thị trường như: Australia tăng 125,2%, đạt 20,13 triệu USD; Mỹ tăng 115,8%, đạt 45,45 triệu USD và Hàn Quốc tăng 101,7%, đạt 10,05 triệu USD. Rau quả nhập khẩu từ thị trường Chi Lê, Malaysia, Trung Quốc và Ấn Độ cũng tăng mạnh, với mức tăng tương ứng 71,8%, 60,7%, 45,3% và 35,5% so với cùng kỳ.
Nhập khẩu rau quả 4 tháng đầu năm 2018
ĐVT: USD
|
Thị trường |
T4/2018 |
% tăng giảm so với T3/2018 |
4T/2018 |
% tăng giảm so với cùng kỳ |
|
Tổng kim ngạch NK |
111.776.763 |
14,97 |
456.565.969 |
44,53 |
|
Thái Lan |
56.953.469 |
64,73 |
203.044.139 |
28,28 |
|
Trung Quốc |
16.879.232 |
-18,57 |
86.552.988 |
45,3 |
|
Mỹ |
6.533.071 |
-28,88 |
45.450.003 |
115,79 |
|
Australia |
4.726.184 |
-12,85 |
20.127.367 |
125,23 |
|
Myanmar |
3.479.027 |
48,62 |
11.635.907 |
-18,24 |
|
Nam Phi |
1.963.875 |
-35,32 |
10.431.707 |
19,33 |
|
Hàn Quốc |
1.843.836 |
-20,1 |
10.049.523 |
101,66 |
|
Ấn Độ |
2.470.139 |
-33,88 |
8.495.379 |
35,54 |
|
New Zealand |
3.562.948 |
201,33 |
8.310.273 |
15,23 |
|
Chile |
2.088.156 |
766,92 |
2.636.136 |
71,82 |
|
Brazil |
148.399 |
-67,83 |
1.571.327 |
-19,37 |
|
Malaysia |
304.317 |
-20,5 |
1.232.309 |
60,67 |
|
Israel |
155.182 |
-55,11 |
638.962 |
-13,88 |
(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 493












