Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu Việt Nam 10 tháng đầu năm 2019 giảm 1,93%
Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu (TĂCN & NL) trong tháng 10/2019 đạt 337 triệu USD, tăng 28,51% so với tháng trước đó và tăng 1,37% so với cùng tháng năm ngoái.
Nhập khẩu TĂCN & NL 10 tháng đầu năm 2019 theo thị trường
ĐVT: nghìn USD
|
Thị trường |
T10/2019 |
+/- So với T9/2019 (%) |
10T/2019 |
+/- So với 10T/2018 (%) |
|
Tổng KN |
337.099 |
28,5 |
3.158.652 |
-1,9 |
|
Argentina |
142.204 |
18,1 |
1.284.648 |
27,6 |
|
Ấn Độ |
10.168 |
126,5 |
140.283 |
-7,9 |
|
Anh |
|
956 |
-14,2 |
|
|
Áo |
88 |
10,2 |
2.512 |
-50,8 |
|
Bỉ |
489 |
27,3 |
6.679 |
-69,9 |
|
Brazil |
38.075 |
382,5 |
201.784 |
-52,1 |
|
UAE |
1.648 |
642 |
17.444 |
-66,3 |
|
Canada |
3.924 |
6 |
43.458 |
147,4 |
|
Chile |
162 |
|
6.586 |
-72,2 |
|
Đài Loan (TQ) |
7.685 |
25,4 |
65.384 |
-15,9 |
|
Đức |
640 |
-14,6 |
8.742 |
2,5 |
|
Hà Lan |
616 |
-37,3 |
11.990 |
-39,6 |
|
Hàn Quốc |
2.637 |
-30,9 |
39.472 |
-4,2 |
|
Mỹ |
59.487 |
78 |
510.771 |
-9,9 |
|
Indonesia |
7.321 |
-28,7 |
71.102 |
-8,9 |
|
Italia |
4.071 |
24,8 |
39.704 |
-7,9 |
|
Malaysia |
3.278 |
-7,2 |
27.077 |
-8,1 |
|
Mexico |
181 |
-18,4 |
2.002 |
-43,7 |
|
Nhật Bản |
169 |
47,1 |
1.674 |
-49,7 |
|
Australia |
444 |
-16,5 |
20.336 |
57,4 |
|
Pháp |
1.899 |
17,1 |
25.276 |
-12,7 |
|
Philippin |
725 |
-64,5 |
14.466 |
1,3 |
|
Singapore |
1.939 |
5,6 |
15.387 |
4,4 |
|
Tây Ban Nha |
226 |
-72,1 |
8.114 |
-42,2 |
|
Thái Lan |
6.177 |
-29,8 |
93.560 |
8,2 |
|
Trung Quốc |
13.635 |
0,7 |
153.760 |
-19,6 |
Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ
Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật trong 10 tháng đầu năm 2019.
Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN 10 tháng đầu năm 2019
|
Mặt hàng |
10T/2019 |
+/- So với 10T/2018 |
||
|
Lượng (nghìn tấn) |
Trị giá (nghìn USD) |
Lượng (%) |
Trị giá (%) |
|
|
Lúa mì |
2.327 |
612.987 |
-49,9 |
-44,6 |
|
Ngô |
9.247 |
1.872.290 |
12,9 |
10,2 |
|
Đậu tương |
1.417 |
563.419 |
-2,3 |
-10 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
|
574.234 |
|
-5,4 |
Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ
Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 10/2019 đạt 489 nghìn tấn với kim ngạch đạt 118 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này trong 10 tháng đầu năm 2019 lên hơn 2,3 triệu tấn, với trị giá hơn 612 triệu USD, giảm 49,58% về khối lượng và giảm 44,56% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.
Số lần xem: 500












