Nhập khẩu TĂCN & NL tháng 11/2020 theo thị trường
(Vinanet tính toán từ số liệu công bố ngày 14/12/2020 của TCHQ)
ĐVT: nghìn USD
|
Thị trường |
T11/2020 |
So với T10/2020 (%) |
11T/2020 |
So với 11T/2019 (%) |
|
Tổng KN |
260.433 |
-18,2 |
3.509.982 |
3,1 |
|
Argentina |
96.755 |
8,8 |
1.395.416 |
2,9 |
|
Ấn Độ |
9.261 |
15,2 |
128.913 |
-11,6 |
|
Anh |
47 |
|
1.261 |
31,9 |
|
Áo |
850 |
123,4 |
3.260 |
14,3 |
|
Bỉ |
795 |
-45,3 |
10.754 |
51,3 |
|
Brazil |
3.537 |
-94,2 |
346.375 |
70,4 |
|
UAE |
1.211 |
-52,7 |
26.171 |
27,5 |
|
Canada |
1.403 |
105,1 |
12.730 |
-73,1 |
|
Chile |
105 |
-98,0 |
17.233 |
158,4 |
|
Đài Loan (TQ) |
7.967 |
8,6 |
85.885 |
21,9 |
|
Đức |
591 |
40,9 |
9.043 |
-2,9 |
|
Hà Lan |
1.552 |
7,1 |
16.256 |
17,5 |
|
Hàn Quốc |
4.417 |
-18,8 |
42.233 |
1,6 |
|
Mỹ |
42.000 |
-3,5 |
458.290 |
-22,2 |
|
Indonesia |
8.449 |
20,8 |
77.619 |
0,311 |
|
Italia |
937 |
46,2 |
18.658 |
-56,1 |
|
Malaysia |
5.453 |
41,2 |
38.157 |
33 |
|
Mexico |
123 |
-52,7 |
3.543 |
48,4 |
|
Nhật Bản |
349 |
9,0 |
2.671 |
46,9 |
|
Australia |
2.321 |
282,6 |
13.598 |
-42,9 |
|
Pháp |
3.058 |
-2,5 |
23.031 |
-11,9 |
|
Philippin |
101 |
-83,8 |
12.461 |
-23,4 |
|
Singapore |
1.446 |
-33,1 |
23.333 |
38,6 |
|
Tây Ban Nha |
812 |
-20,8 |
8.358 |
-6,4 |
|
Thái Lan |
7.182 |
3,1 |
123.017 |
21,7 |
|
Trung Quốc |
17.786 |
21,5 |
171.062 |
4 |
Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật tháng 11/2020.
Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN 11 tháng đầu năm 2020
|
Mặt hàng |
11T/2020 |
So với 11T/2019 |
||
|
Lượng (nghìn tấn) |
Trị giá (nghìn USD) |
Lượng (%) |
Trị giá (%) |
|
|
Lúa mì |
2.755 |
705.612 |
5,1 |
3 |
|
Ngô |
11.119 |
2.202.310 |
5,8 |
3,6 |
|
Đậu tương |
1.749 |
711.981 |
15,9 |
18,5 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
|
810.835 |
|
25,4 |
Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ
Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 11/2020 đạt 101 nghìn tấn với kim ngạch đạt 24 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này trong 11 tháng đầu năm 2020 lên hơn 2.755 nghìn tấn, với trị giá hơn 705 triệu USD, tăng 5,08% về khối lượng và tăng 2,98% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.
Nguồn: VITIC
Vũ Lanh - VINANET.












