Các thị trường chính cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam trong tháng 9/2020 vẫn là Argentina, Mỹ, Brazil và Trung Quốc... Trong đó, Argentina trở thành thị trường cung cấp lớn nhất cho Việt Nam với 160 triệu USD, giảm 13,48% so với tháng trước đó song tăng 34,86% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN & NL 9 tháng đầu năm 2020 lên hơn 1,2 tỉ USD, tăng 6,03% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 41,3% thị phần.
 
Kế đến là thị trường Mỹ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 9/2020 đạt hơn 43 triệu USD, giảm 28,26% so với tháng 8/2020 song tăng mạnh 30,59% so với tháng 9/2019. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2020, Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN & NL từ thị trường này đạt hơn 372 triệu USD, giảm 20,82% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 12,7% thị phần.
 
Đứng thứ ba là Brazil với kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 32 triệu USD, giảm 26,32% so với tháng 8/2020 song tăng 316,32% so với tháng 9/2019, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này lên 282 triệu USD, tăng 72,79% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 9,6% thị phần.
 
Tính chung, trong 9 tháng đầu năm 2020 Việt Nam đã chi hơn 2,9 tỉ USD nhập khẩu TĂCN & NL, tăng 3,24% so với cùng kỳ năm 2019. Các thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong thời gian này là: Chile với 11,8 triệu USD, tăng 84,94% so với cùng kỳ năm 2019, Mexico với 3 triệu USD, tăng 73,59% so với cùng kỳ năm 2019, Brazil với hơn 282 triệu USD, tăng 72,79% so với cùng kỳ, sau cùng là Singapore với hơn 19 triệu USD tăng 46,54% so với cùng kỳ năm 2019.
 

Nhập khẩu TĂCN & NL tháng 9/2020 theo thị trường

(Vinanet tính toán từ số liệu công bố ngày 12/10/2020 của TCHQ)

ĐVT: nghìn USD

Thị trường

T9/2020

So với

T8/2020 (%)

9T/2020

So với 9T/2019 (%)

Tổng KN

348.186

-13,5

2.932.480

3,2

Argentina

160.663

-13,5

1.210.425

6,0

Ấn Độ

5.298

-35,1

111.524

-14,2

Anh

129

50,9

1.215

27,7

Áo

155

76,9

2.028

-15,4

Bỉ

736

-41,3

8.513

37,7

Brazil

32.851

-26,3

282.824

72,8

UAE

222

-62,3

22.398

41,8

Canada

1.085

-11,1

10.661

-73

Chile

4.528

510,9

11.880

84,9

Đài Loan (TQ)

7.784

10,5

70.583

22,3

Đức

776

-1,9

7.912

-2,3

Hà Lan

1.425

-20,6

13.247

16,5

Hàn Quốc

2.789

-3,1

32.401

-12,0

Mỹ

43.098

-28,3

372.771

-20,8

Indonesia

7.703

20,3

62.175

-2,4

Italia

929

-6,2

17.079

-52,1

Malaysia

3.302

164

28.840

22,4

Mexico

309

-34,2

3.159

73,6

Nhật Bản

55

-80,5

2.001

33,5

Australia

562

-0,5

10.670

-52,9

Pháp

1.418

-5,1

16.835

-26,5

Philippin

2.424

896,9

11.732

-18,2

Singapore

2.217

33,6

19.707

46,5

Tây Ban Nha

748

141,6

6.520

-17,3

Thái Lan

6.861

-44,69

108.866

24,6

Trung Quốc

17.120

24,6

138.644

-0,2

 

Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật tháng 9/2020.

 

Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN 9 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng

9T/2020

So với 9T/2019

Lượng (nghìn tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Lúa mì

2.190

565.622

14,3

9,5

Ngô

8.526

1.719.874

6,6

5,6

Đậu tương

1.439

573.468

12

12,5

Dầu mỡ động thực vật

 

618.291

 

23,3

Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

 

Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 9/2020 đạt 346 nghìn tấn với kim ngạch đạt 86 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này

Số lần xem: 401