Trong quý 1/2020 xuất khẩu chè sang thị trường Trung Quốc sụt giảm rất mạnh 45,6% về lượng và giảm 82,2% về kim ngạch so với cùng kỳ, chỉ đạt 762 tấn, tương đương 1,01 triệu USD. Ngược lại đó, xuất khẩu sang U.A.E tăng mạnh 170% về lượng và tăng 138,5% về kim ngạch, đạt 719 tấn, tương đương 1,05 triệu USD.
Xuất khẩu chè quý 1/2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/4/2020 của TCHQ)
|
Thị trường |
Quý 1/2020 |
So với quý 1/2019(%) |
Tỷ trọng (%) |
|||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
26.621 |
38.797.193 |
-0,13 |
-16,9 |
100 |
100 |
|
Pakistan |
6.842 |
12.281.605 |
-10,98 |
-16,33 |
25,7 |
31,66 |
|
Nga |
3.511 |
5.454.772 |
-4,36 |
-3,78 |
13,19 |
14,06 |
|
Đài Loan(TQ) |
3.004 |
4.398.979 |
-11,98 |
-16,8 |
11,28 |
11,34 |
|
Indonesia |
3.708 |
3.315.344 |
60,66 |
50,44 |
13,93 |
8,55 |
|
Mỹ |
1.698 |
2.122.350 |
30,31 |
28,78 |
6,38 |
5,47 |
|
Iraq |
982 |
1.333.019 |
-21,5 |
-28,84 |
3,69 |
3,44 |
|
U.A.E |
719 |
1.050.371 |
170,3 |
138,45 |
2,7 |
2,71 |
|
Trung Quốc |
762 |
1.008.238 |
-45,61 |
-82,17 |
2,86 |
2,6 |
|
Saudi Arabia |
406 |
998.983 |
-35,66 |
-37,41 |
1,53 |
2,57 |
|
Malaysia |
873 |
660.430 |
5,18 |
0,51 |
3,28 |
1,7 |
|
Ukraine |
372 |
562.568 |
-1,06 |
-9,49 |
1,4 |
1,45 |
|
Philippines |
98 |
255.437 |
-58,47 |
-57,92 |
0,37 |
0,66 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
82 |
185.333 |
86,36 |
86,93 |
0,31 |
0,48 |
|
Ba Lan |
55 |
95.701 |
-69,61 |
-59,43 |
0,21 |
0,25 |
|
Ấn Độ |
64 |
84.463 |
-58,44 |
-62,61 |
0,24 |
0,22 |
|
Đức |
4 |
34.286 |
-80 |
-72,63 |
0,02 |
0,09 |
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET.












