Xuất khẩu gạo tăng tháng thứ 2 liên tiếp
Tháng 3/2020 là tháng thứ 2 liên tiếp xuất khẩu gạo tăng trưởng cả về lượng và kim ngạch so với tháng liền kề trước đó.
Ngược lại, xuất khẩu gạo trong quý 1/2020 sang một số thị trường sụt giảm rất mạnh so với cùng kỳ năm trước như: Algeria giảm 97% về lượng và giảm 95,5% về kim ngạch; Brunei giảm 93,5% về lượng và giảm 92,7% về kim ngạch; Bờ Biển Ngà giảm 68% về lượng và giảm 70,7% về kim ngạch.
Xuất khẩu gạo quý 1 năm 2020
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 13/4/2020 của TCHQ)
|
Thị trường |
Quý 1/2020 |
So với cùng kỳ năm trước (%)* |
Tỷ trọng (%) |
|||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
1.517.387 |
700.808.517 |
7,96 |
14,89 |
100 |
100 |
|
Philippines |
594.234 |
257.167.677 |
8,15 |
19,15 |
39,16 |
36,7 |
|
Trung Quốc đại lục |
162.040 |
90.962.956 |
274,59 |
337,09 |
10,68 |
12,98 |
|
Malaysia |
174.818 |
70.553.215 |
70,39 |
67,49 |
11,52 |
10,07 |
|
Ghana |
106.869 |
52.252.806 |
71,75 |
68,24 |
7,04 |
7,46 |
|
Iraq |
90.000 |
47.610.000 |
-25 |
-19,52 |
5,93 |
6,79 |
|
Singapore |
39.709 |
16.423.493 |
89,15 |
45,86 |
2,62 |
2,34 |
|
Bờ Biển Ngà |
39.709 |
16.423.493 |
-68,03 |
-70,7 |
2,62 |
2,34 |
|
Hồng Kông (TQ) |
21.822 |
11.957.527 |
-50,17 |
-45,02 |
1,44 |
1,71 |
|
Mozambique |
18.681 |
9.007.689 |
67,63 |
74,17 |
1,23 |
1,29 |
|
Indonesia |
14.625 |
7.984.075 |
59,84 |
92,12 |
0,96 |
1,14 |
|
U.A.E |
12.510 |
6.776.015 |
-0,2 |
0,73 |
0,82 |
0,97 |
|
Saudi Arabia |
8.218 |
4.494.599 |
7,27 |
5,93 |
0,54 |
0,64 |
|
Australia |
4.579 |
2.854.888 |
41,68 |
33,62 |
0,3 |
0,41 |
|
Đài Loan (TQ) |
5.179 |
2.743.168 |
146,5 |
179,03 |
0,34 |
0,39 |
|
Mỹ |
4.255 |
2.723.088 |
17,57 |
16,21 |
0,28 |
0,39 |
|
Cộng hòa Tanzania |
3.836 |
2.010.056 |
-6,94 |
-7,17 |
0,25 |
0,29 |
|
Nga |
4.205 |
1.754.167 |
-21,21 |
-20,77 |
0,28 |
0,25 |
|
Angola |
2.021 |
923.871 |
-67,43 |
-58,73 |
0,13 |
0,13 |
|
Ba Lan |
1.524 |
797.805 |
61,96 |
59,19 |
0,1 |
0,11 |
|
Hà Lan |
1.567 |
772.533 |
17,03 |
13,23 |
0,1 |
0,11 |
|
Nam Phi |
1.346 |
705.064 |
6,49 |
5,15 |
0,09 |
0,1 |
|
Senegal |
1.203 |
623.472 |
103,55 |
107,81 |
0,08 |
0,09 |
|
Pháp |
955 |
553.707 |
152,65 |
173,75 |
0,06 |
0,08 |
|
Ukraine |
376 |
230.450 |
-12,15 |
-11,63 |
0,02 |
0,03 |
|
Chile |
448 |
209.336 |
530,99 |
290,12 |
0,03 |
0,03 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
269 |
148.227 |
-28,27 |
-21,95 |
0,02 |
0,02 |
|
Tây Ban Nha |
192 |
92.089 |
92 |
102,12 |
0,01 |
0,01 |
|
Brunei |
171 |
78.654 |
-93,48 |
-92,67 |
0,01 |
0,01 |
|
Bangladesh |
146 |
71.530 |
-26,63 |
-40,23 |
0,01 |
0,01 |
|
Bỉ |
120 |
62.568 |
|
|
0,01 |
0,01 |
|
Algeria |
78 |
48.204 |
-97 |
-95,5 |
0,01 |
0,01 |
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 632












