Xuất khẩu hạt điều 6 tháng đầu năm tăng trên 15% cả về lượng và kim ngạch
6 tháng đầu năm 2018 lượng hạt điều xuất khẩu đạt 175.078 tấn, trị giá 1,7 tỷ USD, tăng 15,7% về lượng và tăng 15,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017.
Xuất khẩu hạt điều 6 tháng đầu năm 2018
|
Thị trường |
6T/2018 |
+/- so với cùng kỳ (%) |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
175.078 |
1.698.117.007 |
15,69 |
15,43 |
|
Mỹ |
66.416 |
646.824.927 |
21,53 |
19,05 |
|
Hà Lan |
21.115 |
218.372.321 |
-6,44 |
-1,86 |
|
Trung Quốc |
18.497 |
178.033.459 |
0,66 |
0,49 |
|
Anh |
7.126 |
66.569.564 |
0,06 |
1,13 |
|
Canada |
5.210 |
54.845.800 |
32,77 |
37,34 |
|
Đức |
5.271 |
53.421.146 |
36,34 |
39,72 |
|
Australia |
5.246 |
49.497.526 |
-15,65 |
-17,02 |
|
Thái Lan |
4.298 |
40.653.582 |
11,38 |
6,48 |
|
Israel |
3.031 |
30.641.315 |
34,12 |
22,57 |
|
Nga |
3.195 |
30.569.795 |
32,08 |
29,93 |
|
Italia |
3.789 |
29.626.976 |
41,22 |
53,54 |
|
Pháp |
2.186 |
23.794.559 |
73,22 |
73,81 |
|
Ấn Độ |
2.621 |
19.300.350 |
18,92 |
11,84 |
|
Tây Ban Nha |
1.808 |
18.079.463 |
48,2 |
41,15 |
|
Nhật Bản |
1.713 |
16.546.261 |
28,12 |
34,78 |
|
Bỉ |
1.289 |
13.079.333 |
46,64 |
44,82 |
|
U.A.E |
1.549 |
12.364.258 |
-18,77 |
-16,02 |
|
New Zealand |
1.235 |
11.425.247 |
-2,6 |
-2,9 |
|
Đài Loan(TQ) |
1.076 |
11.009.753 |
28,4 |
24,98 |
|
Hồng Kông (TQ) |
793 |
9.124.579 |
16,28 |
18,73 |
|
Philippines |
846 |
7.783.108 |
94,48 |
123,11 |
|
Na Uy |
619 |
6,273,798 |
31,7 |
33,37 |
|
Nam Phi |
576 |
5,775,080 |
48,84 |
60,58 |
|
Singapore |
363 |
3,488,040 |
-9,25 |
-11,57 |
|
Ukraine |
312 |
2,891,815 |
275,9 |
335,33 |
|
Hy Lạp |
278 |
2,802,062 |
133,61 |
139,86 |
|
Pakistan |
14 |
131,354 |
-93,49 |
-94,02 |
(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 487












