Trong quý 1/2020, xuất khẩu hạt điều tăng mạnh ở các thị trường sau: Saudi Arabia tăng mạnh nhất 170% về lượng và tăng 139% về kim ngạch (đạt 1.634 tấn, tương đương 10,34 triệu USD); Hy Lạp tăng 71,2% về lượng và tăng 61,7% về kim ngạch (đạt 356 tấn, tương đương 2,58 triệu USD); Iraq tăng 77,8% về lượng và tăng 55,8% về kim ngạch (đạt 480 tấn, tương đương 3,81 triệu USD. Tuy nhiên, xuất khẩu sang Trung Quốc lại sụt giảm mạnh 39,9% về lượng và giảm 46,7% về kim ngạch, đạt 6.433 tấn, tương đương 46,18 triệu USD; Nga giảm 23,8% về lượng và giảm 36,7% về kim ngạch, đạt 1.515 tấn, tương đương 9,96 triệu USD; Hồng Kông giảm 27,4% về lượng và giảm 34% về kim ngạch, đạt 417 tấn, tương đương 4,02 triệu USD.
Xuất khẩu hạt điều quý 1/2020
ĐVT: USD
|
Thị trường |
Quý 1/2020 |
So với quý 1/2019(%) |
Tỷ trọng (%) |
|||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
94.678 |
666.903.818 |
18,95 |
4,12 |
100 |
100 |
|
Mỹ |
34.545 |
245.266.034 |
36,51 |
19,08 |
36,49 |
36,78 |
|
Hà Lan |
10.669 |
79.095.894 |
53,71 |
32,1 |
11,27 |
11,86 |
|
Trung Quốc |
6.433 |
46.181.709 |
-39,88 |
-46,66 |
6,79 |
6,92 |
|
Đức |
4.308 |
30.229.495 |
38,97 |
16,37 |
4,55 |
4,53 |
|
Canada |
3.089 |
23.964.575 |
59,89 |
39,97 |
3,26 |
3,59 |
|
Anh |
3.532 |
21.566.191 |
11,7 |
-6,96 |
3,73 |
3,23 |
|
Australia |
3.106 |
20.903.146 |
-13,29 |
-26,24 |
3,28 |
3,13 |
|
Thái Lan |
2.508 |
17.454.393 |
23 |
14,05 |
2,65 |
2,62 |
|
Pháp |
1.345 |
11.604.159 |
10,97 |
-0,67 |
1,42 |
1,74 |
|
Saudi Arabia |
1.634 |
10.336.014 |
170,08 |
139,09 |
1,73 |
1,55 |
|
Nga |
1.515 |
9.963.856 |
-23,83 |
-36,68 |
1,6 |
1,49 |
|
Italia |
1.782 |
9.868.112 |
-5,81 |
-14,74 |
1,88 |
1,48 |
|
Israel |
1.305 |
9.308.939 |
-6,18 |
-18,44 |
1,38 |
1,4 |
|
Tây Ban Nha |
1.121 |
8.226.784 |
-21,33 |
-27,94 |
1,18 |
1,23 |
|
Nhật Bản |
1.079 |
7.804.057 |
61,04 |
47,08 |
1,14 |
1,17 |
|
Bỉ |
786 |
6.585.557 |
-20,12 |
-27,93 |
0,83 |
0,99 |
|
Ai Cập |
771 |
6.266.062 |
23,36 |
16,56 |
0,81 |
0,94 |
|
Đài Loan(TQ) |
651 |
5.131.457 |
18,15 |
10,08 |
0,69 |
0,77 |
|
Ấn Độ |
705 |
4.861.879 |
-25,32 |
-12,93 |
0,74 |
0,73 |
|
Hồng Kông (TQ) |
417 |
4.016.002 |
-27,35 |
-33,97 |
0,44 |
0,6 |
|
U.A.E |
784 |
3.874.117 |
68,6 |
22,81 |
0,83 |
0,58 |
|
New Zealand |
603 |
3.851.694 |
-14,22 |
-26,55 |
0,64 |
0,58 |
|
Iraq |
480 |
3.807.050 |
77,78 |
55,84 |
0,51 |
0,57 |
|
Ukraine |
364 |
2.611.890 |
41,63 |
27,41 |
0,38 |
0,39 |
|
Hy Lạp |
356 |
2.578.706 |
71,15 |
61,74 |
0,38 |
0,39 |
|
Philippines |
415 |
2.236.451 |
66 |
11,78 |
0,44 |
0,34 |
|
Na Uy |
248 |
1.785.258 |
27,18 |
17,56 |
0,26 |
0,27 |
|
Nam Phi |
180 |
1.102.014 |
-12,2 |
-26,47 |
0,19 |
0,17 |
|
Singapore |
144 |
981.435 |
56,52 |
32,24 |
0,15 |
0,15 |
|
Kuwait |
53 |
453.571 |
-24,29 |
-26,37 |
0,06 |
0,07 |
|
Pakistan |
14 |
109.440 |
0 |
-8,3 |
0,01 |
0,02 |
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET.












