Theo dự báo của nhiều chuyên gia, sản lượng điều thô của Việt Nam và Campuchia năm nay tăng hơn năm trước. Lượng điều thô của các nước Tây Phi và Đông Phi hiện còn tồn với số lượng lớn. Tây Phi đang vào vụ, thời tiết thuận lợi, chắc là sẽ được mùa; sản lượng dự kiến sẽ tăng. Như vậy, năm nay, nguồn điều nguyên liệu khá dồi dào, trong khi thị trường điều nhân lại đang gặp khó do ảnh hưởng của Covid-19, các doanh nghiệp không nên vội vã mua điều thô ngay để tránh bị ép giá cao.
Xuất khẩu hạt điều tháng 1/2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 12/2/2020 của TCHQ)
|
Thị trường |
Tháng 1/2020 |
So với tháng 12/2019(%) |
So với tháng 1/2019(%) |
Tỷ trọng trị giá (%) |
|||
|
Lượng |
Trị giá (USD) |
Lượng (%) |
Trị giá (%) |
Lượng (%) |
Trị giá (%) |
||
|
Tổng cộng |
24.687 |
172.552.589 |
-41,94 |
-42,22 |
-24,57 |
-35,2 |
100 |
|
Mỹ |
7.899 |
53.557.052 |
-38,12 |
-35,52 |
-27,01 |
-39,04 |
31,04 |
|
Hà Lan |
2.720 |
20.788.637 |
-39,22 |
-36,59 |
-13,6 |
-25,25 |
12,05 |
|
Trung Quốc |
2.426 |
17.696.530 |
-74,1 |
-75,22 |
-51,45 |
-57,31 |
10,26 |
|
Đức |
1.038 |
7.690.484 |
-41,46 |
-38,53 |
-12,55 |
-24,12 |
4,46 |
|
Anh |
1.106 |
6.700.605 |
-29,19 |
-31,04 |
-12,5 |
-28,2 |
3,88 |
|
Australia |
844 |
6.156.413 |
-33,65 |
-29,74 |
-45,34 |
-50,21 |
3,57 |
|
Thái Lan |
853 |
6.094.351 |
-2,07 |
-1,29 |
4,53 |
-1,27 |
3,53 |
|
Pháp |
569 |
4.942.874 |
-16,45 |
-10,65 |
27,87 |
14,15 |
2,86 |
|
Canada |
615 |
4.842.249 |
-41,09 |
-42,9 |
-0,65 |
-7,86 |
2,81 |
|
Nga |
528 |
3.653.833 |
-4,17 |
-3,07 |
-41,27 |
-48,26 |
2,12 |
|
Tây Ban Nha |
365 |
2.727.285 |
-7,36 |
-3,98 |
-28,01 |
-34,38 |
1,58 |
|
Italy |
553 |
2.593.625 |
-35,77 |
-42,91 |
-23,09 |
-42,88 |
1,5 |
|
Nhật Bản |
387 |
2.569.721 |
20,94 |
7,31 |
39,71 |
15,74 |
1,49 |
|
Bỉ |
296 |
2.504.445 |
-32,57 |
-25,53 |
-1,99 |
-10,06 |
1,45 |
|
Israel |
308 |
2.151.967 |
-27,36 |
-17,95 |
-18,3 |
-32,04 |
1,25 |
|
Saudi Arabia |
368 |
2.070.648 |
-21,03 |
-26,77 |
|
|
1,2 |
|
Ấn Độ |
301 |
1.985.717 |
9,06 |
4,73 |
-47,74 |
-39,23 |
1,15 |
|
New Zealand |
217 |
1.488.333 |
-18,42 |
-13,49 |
-11,43 |
-19,56 |
0,86 |
|
Ai Cập |
150 |
1.271.038 |
22,95 |
17,51 |
|
|
0,74 |
|
Hồng Kông (TQ) |
129 |
1.258.489 |
-55,67 |
-56,75 |
-65,87 |
-69,58 |
0,73 |
|
Đài Loan(TQ) |
124 |
1.007.306 |
-63,2 |
-63,94 |
-15,65 |
-23 |
0,58 |
|
Philippines |
128 |
751.899 |
146,15 |
179,22 |
50,59 |
1,16 |
0,44 |
|
Hy Lạp |
79 |
591.843 |
|
|
146,88 |
135,86 |
0,34 |
|
Nam Phi |
81 |
488.270 |
1,25 |
-1,7 |
-24,3 |
-37,77 |
0,28 |
|
Na Uy |
64 |
460.250 |
-25,58 |
-19,78 |
-20 |
-25,54 |
0,27 |
|
Iraq |
74 |
441.920 |
-26 |
-48,25 |
|
|
0,26 |
|
U.A.E |
104 |
409.688 |
-41,9 |
-58,68 |
-57,2 |
-73,58 |
0,24 |
|
Singapore |
36 |
290.672 |
-56,1 |
-49,34 |
16,13 |
3,95 |
0,17 |
|
Ukraine |
32 |
232.290 |
-75,76 |
-73,01 |
-66,67 |
-70,9 |
0,13 |
|
Pakistan |
14 |
109.440 |
-41,67 |
-36,99 |
0 |
-8,3 |
0,06 |
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET












