Xuất khẩu hạt tiêu liên tục sụt giảm
Hoạt động xuất khẩu mặt hàng hạt tiêu liên tục suy giảm cả về lượng, giá và kim ngạch. Trong nước, giá hiện đã xuống ở mức ngang giá thành sản xuất và có khả năng giảm tiếp khó tránh khỏi.
|
Thị trường |
6T/2018 |
+/- so với cùng kỳ 2017 (*) |
||
|
Lượng (Tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Hoa Kỳ |
23.571 |
86.992.736 |
7,71 |
-36,46 |
|
Ấn Độ |
11.652 |
39.292.614 |
58,44 |
-2,16 |
|
Pakistan |
6.860 |
22.467.573 |
28,58 |
-26,77 |
|
UAE |
5.599 |
17.406.623 |
-31,91 |
-58,84 |
|
Đức |
4.843 |
19.108.254 |
19,37 |
-31,25 |
|
Ai Cập |
4.652 |
12.976.084 |
-15,98 |
-50,33 |
|
Hà Lan |
3.754 |
16.975.612 |
15,19 |
-26,27 |
|
Thái Lan |
2.931 |
12.691.108 |
11,96 |
-31,1 |
|
Hàn Quốc |
2.865 |
10.430.173 |
-21,1 |
-52,85 |
|
Philippines |
2.503 |
6.957.826 |
7,98 |
-30,44 |
|
Nga |
2.205 |
6.422.926 |
-28,04 |
-59,18 |
|
Anh |
2.124 |
9.621.600 |
0,09 |
-40,22 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
1.574 |
4.604.361 |
-42,66 |
-62,98 |
|
Tây Ban Nha |
1.525 |
5.415.980 |
-26,93 |
-55,22 |
|
Nhật Bản |
1.481 |
7.485.663 |
30,48 |
-27,06 |
|
Canada |
1.446 |
5.795.084 |
9,71 |
-31,16 |
|
Nam Phi |
1.414 |
5.745.812 |
16,76 |
-28,72 |
|
Singapore |
1.367 |
4.617.403 |
156,47 |
40,29 |
|
Pháp |
1.174 |
4.295.820 |
40,6 |
-25,59 |
|
Australia |
1.135 |
5.155.083 |
48,75 |
-1,73 |
|
Ukraine |
1.047 |
3.193.218 |
52,4 |
-6,47 |
|
Ba Lan |
990 |
3.534.969 |
100,81 |
22,5 |
|
Malaysia |
642 |
2.523.180 |
-20,84 |
-49,69 |
|
Italy |
574 |
2.240.230 |
-1,2 |
-43,14 |
|
Kuwait |
402 |
1.433.967 |
17,89 |
-29,02 |
|
Bỉ |
225 |
980.291 |
-43,47 |
-69,23 |
(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Số lần xem: 549












