Xuất khẩu rau quả 5 tháng đầu năm 2020 thu về gần 1,5 tỷ USD
5 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu rau quả đạt trên gần 1,5 tỷ USD, giảm 14,9% so với 5 tháng đầu năm 2019.
Xuất khẩu rau quả có nhiều tín hiệu khả quan trong bối cảnh dịch COVID-19 vẫn diễn biến phức tạp. Một số sản phẩm của Việt Nam đã được chấp nhận tại nhiều thị trường khó tính. Nhật Bản vẫn đẩy mạnh nhập khẩu nhiều chủng loại trái cây, rau củ từ Việt Nam như: chuối, thanh long, vải, khoai lang… Đây là cơ hội lớn cho chuối Việt Nam được xuất khẩu sang thị trường này, sau thành công của vải thiều. Cùng với đó, Hiệp định EVFTA có hiệu lực từ ngày 1/8 tới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp ngành hàng rau quả mở rộng thị trường xuất khẩu, cụ thể là xóa bỏ 94% trong số 547 dòng thuế rau quả và các chế phẩm từ rau quả, trong đó nhiều sản phẩm Việt Nam sẽ có lợi thế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, tạo cơ hội cho rau quả Việt Nam vào thị trường EU.
Xuất khẩu rau quả 5 tháng đầu năm 2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/6/2020 của TCHQ)
ĐVT: USD
|
Thị trường |
Tháng 5/2020 |
+/- so với tháng 4/2020 (%) |
5 tháng đầu năm 2020 |
+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%) |
Tỷ trọng (%) |
|
Tổng kim ngạch XK |
269.684.124 |
-21,15 |
1.499.873.468 |
-14,88 |
100 |
|
Trung Quốc đại lục |
158.244.091 |
-29,78 |
906.146.928 |
-29,14 |
60,41 |
|
Thái Lan |
10.102.430 |
38,55 |
67.958.593 |
233,38 |
4,53 |
|
Hàn Quốc |
12.751.061 |
-2,06 |
67.365.059 |
21,83 |
4,49 |
|
Mỹ |
12.760.093 |
-5 |
62.016.237 |
6,08 |
4,13 |
|
Nhật Bản |
11.353.632 |
7,22 |
57.708.747 |
15,52 |
3,85 |
|
Hà Lan |
6.002.917 |
-36,2 |
33.975.386 |
9,03 |
2,27 |
|
Đài Loan (TQ) |
7.180.379 |
-19,39 |
31.387.325 |
86,41 |
2,09 |
|
Nga |
4.277.369 |
-21,49 |
24.184.555 |
119,82 |
1,61 |
|
Australia |
4.301.772 |
-10,74 |
22.664.132 |
41,7 |
1,51 |
|
Hồng Kông (TQ) |
9.595.997 |
141,67 |
21.279.751 |
65,95 |
1,42 |
|
U.A.E |
2.328.301 |
-55,83 |
19.627.045 |
25,31 |
1,31 |
|
Lào |
2.497.888 |
-0,61 |
19.240.412 |
87,84 |
1,28 |
|
Malaysia |
3.358.975 |
19,14 |
15.982.265 |
18,75 |
1,07 |
|
Singapore |
2.854.324 |
-9,35 |
13.497.046 |
4,27 |
0,9 |
|
Saudi Arabia |
1.477.185 |
-8,02 |
12.160.266 |
98,2 |
0,81 |
|
Pháp |
1.837.936 |
-0,15 |
11.921.145 |
-2,85 |
0,79 |
|
Canada |
2.491.280 |
17,76 |
11.507.612 |
27,15 |
0,77 |
|
Đức |
1.252.917 |
-41,14 |
8.958.750 |
12,27 |
0,6 |
|
Campuchia |
1.242.184 |
-8,83 |
3.960.842 |
312,11 |
0,26 |
|
Anh |
702.026 |
-7,34 |
3.933.441 |
23,68 |
0,26 |
|
Italia |
167.131 |
-86,06 |
3.599.029 |
-35,4 |
0,24 |
|
Indonesia |
33.061 |
-80,4 |
2.876.639 |
164,85 |
0,19 |
|
Ai Cập |
157.361 |
-58,01 |
2.574.709 |
-60,18 |
0,17 |
|
Thụy Sỹ |
334.966 |
-3,24 |
1.810.800 |
-21,06 |
0,12 |
|
Kuwait |
81.004 |
-79,62 |
1.285.834 |
-22,6 |
0,09 |
|
Na Uy |
153.942 |
-6,96 |
1.035.972 |
-11,19 |
0,07 |
|
Ukraine |
|
-100 |
381.189 |
-14,46 |
0,03 |
|
Senegal |
65.058 |
26,9 |
309.474 |
-17,25 |
0,02 |
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 289












