7 tháng 2019, xuất khẩu cao su tăng - Trung Quốc tiếp tục là thị trường chủ lực
Hiện xuất khẩu cao su của Việt Nam chưa bị ảnh hưởng nhiều bởi sự leo thang của xung đột thương mại Mỹ - Trung, giá cao su nguyên liệu và xuất khẩu vẫn duy trì đà phục hồi do nguồn cung tại các nước sản xuất lớn bị hạn chế.
|
Thị trường |
7 tháng đầu năm 2019 |
+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)* |
||
|
Lượng (Tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Trung Quốc |
498.542 |
677.110.916 |
9,62 |
6,05 |
|
Ấn Độ |
66.479 |
95.383.341 |
76,44 |
65,47 |
|
Malaysia |
25.203 |
34.007.165 |
-13,95 |
-13,51 |
|
Hàn Quốc |
24.881 |
36.366.650 |
39,86 |
32,09 |
|
Hoa Kỳ |
17.474 |
23.431.410 |
2,43 |
-4,55 |
|
Đức |
16.390 |
23.257.403 |
-25,25 |
-31,84 |
|
Đài Loan |
14.068 |
20.701.368 |
-11,79 |
-16,94 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
13.974 |
19.449.336 |
-5,53 |
-8,48 |
|
Indonesia |
8.981 |
13.763.095 |
-2,47 |
-1,58 |
|
Brazil |
7.545 |
8.517.739 |
37,51 |
17,82 |
|
Italy |
6.757 |
8.620.965 |
-17,37 |
-26,31 |
|
Hà Lan |
6.321 |
7.767.690 |
23,12 |
22,22 |
|
Nhật Bản |
6.122 |
9.735.685 |
-5,73 |
-8,59 |
|
Tây Ban Nha |
5.034 |
6.373.342 |
-23,66 |
-33,66 |
|
Nga |
3.938 |
5.683.076 |
-14,89 |
-16,2 |
|
Pakistan |
3.217 |
4.478.558 |
1,51 |
-1,09 |
|
Bỉ |
2.670 |
2.642.394 |
-16,98 |
-27,5 |
|
Canada |
2.297 |
3.450.948 |
-25,71 |
-25,47 |
|
Pháp |
2.220 |
3.385.885 |
29,3 |
27 |
|
Mexico |
2.150 |
2.840.983 |
50,45 |
36,82 |
|
Anh |
1.604 |
1.947.716 |
13,44 |
-6,55 |
|
Thụy Điển |
1.270 |
1.764.339 |
18,91 |
11,06 |
|
Hồng Kông (TQ) |
1.077 |
1.518.268 |
-9,87 |
-15,79 |
|
Phần Lan |
1.068 |
1.563.491 |
1,91 |
-7,51 |
|
Achentina |
916 |
1.325.608 |
-10,55 |
-16,22 |
|
Séc |
646 |
870.904 |
113,91 |
78,14 |
|
Ukraine |
165 |
240.945 |
-19,51 |
-32 |
|
Singapore |
111 |
164.959 |
177,5 |
162,03 |
Nguồn: VITIC tổng hợp.
Hương Nguyễn - VINANET.
Số lần xem: 526












