Các thị trường chủ yếu tiêu thụ gạo Việt Nam 11 tháng đầu năm 2019
11 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu gạo đạt 5,87 triệu tấn, thu về 2,58 tỷ USD, vẫn tăng 4,1% về lượng nhưng kim ngạch lại giảm trên 9% so với cùng kỳ năm trước.
Ngược lại, xuất khẩu giảm mạnh ở các thị trường như: Indonesia giảm trên 95% cả về lượng và kim ngạch, đạt 37.808 tấn, tương đương 17,04 triệu USD; Bangladesh giảm 74,1% về lượng và giảm 77,9% về kim ngạch, đạt 5.187 tấn, tương đương 1,92 triệu USD; Thổ Nhĩ Kỳ giảm 72,7% về lượng và giảm 77,5% về kim ngạch, đạt 1.330 tấn, tương đương 0,63 triệu USD.
Xuất khẩu gạo 11 tháng đầu năm 2019
|
Thị trường |
11 tháng đầu năm 2019 |
So với cùng kỳ năm trước (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
5.869.409 |
2.578.269.001 |
4,12 |
-9,02 |
|
Philippines |
1.971.987 |
813.335.097 |
155,43 |
133,59 |
|
Bờ Biển Ngà |
534.997 |
231.452.200 |
137,59 |
78,59 |
|
Trung Quốc đại lục |
452.540 |
225.392.433 |
-65,36 |
-66,37 |
|
Malaysia |
522.036 |
207.382.273 |
10,95 |
-3,09 |
|
Ghana |
408.934 |
203.279.956 |
13,65 |
-1,98 |
|
Iraq |
270.100 |
138.569.249 |
-9,97 |
-17,84 |
|
Hồng Kông (TQ) |
111.721 |
58.082.516 |
40,4 |
28,56 |
|
Singapore |
90.525 |
48.023.404 |
16,81 |
10,55 |
|
Mozambique |
51.550 |
24.633.139 |
|
|
|
U.A.E |
44.334 |
23.255.943 |
2,34 |
-2,15 |
|
Senegal |
67.915 |
22.248.953 |
1.103,95 |
886,02 |
|
Indonesia |
37.808 |
17.042.476 |
-95,1 |
-95,3 |
|
Saudi Arabia |
28.994 |
15.795.430 |
|
|
|
Đài Loan (TQ) |
23.547 |
11.008.310 |
39,4 |
31,03 |
|
Cộng hòa Tanzania |
19.071 |
10.619.042 |
|
|
|
Mỹ |
15.814 |
10.398.137 |
-11,02 |
-7,39 |
|
Australia |
16.391 |
10.276.724 |
67,72 |
58,03 |
|
Nga |
22.980 |
9.458.699 |
160,72 |
136,38 |
|
Algeria |
16.243 |
6.181.945 |
40,63 |
18,89 |
|
Angola |
16.174 |
6.039.644 |
266,34 |
139,81 |
|
Ba Lan |
8.456 |
4.452.936 |
135,61 |
112,99 |
|
Nam Phi |
8.196 |
4.023.541 |
122,72 |
94,49 |
|
Brunei |
7.891 |
3.284.190 |
82,75 |
72,22 |
|
Hà Lan |
5.863 |
3.058.071 |
63,5 |
54,32 |
|
Bangladesh |
5.187 |
1.915.462 |
-74,1 |
-77,9 |
|
Ukraine |
2.415 |
1.219.715 |
106,41 |
72,94 |
|
Pháp |
1.629 |
953.691 |
99,14 |
57,94 |
|
Bỉ |
1.378 |
931.662 |
164,49 |
205,73 |
|
Chile |
1.575 |
744.546 |
260,41 |
120,77 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
1.330 |
629.240 |
-72,67 |
-77,51 |
|
Tây Ban Nha |
710 |
330.221 |
-15,27 |
-24,01 |
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET
Số lần xem: 523












