Giá hạt tiêu xuất khẩu sang các thị trường 8 tháng đầu năm giảm mạnh
Trong 8 tháng đầu năm nay, giá xuất khẩu hạt tiêu sang toàn bộ các thị trường đều sụt giảm so với cùng kỳ năm 2018, do đó có rất nhiều thị trường tăng mạnh về lượng xuất khẩu nhưng kim ngạch lại giảm ở hầu hết các thị trường.
Các doanh nghiệp cũng cần đẩy mạnh liên kết liên doanh để hình thành các hiệp hội có đủ năng lực quản lý hoạt động ngành hàng; chủ động trong công tác nghiên cứu nhu cầu thị trường và xu hướng tiêu dùng, đặc biệt tại thị trường EU...
Xuất khẩu hạt tiêu 8 tháng đầu năm 2019
|
Thị trường |
8 tháng đầu năm 2019 |
+/- so với cùng kỳ (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
218.340 |
556.281.123 |
24,43 |
-4,78 |
|
Mỹ |
36.543 |
100.837.594 |
15,8 |
-10,46 |
|
Ấn Độ |
16.567 |
40.309.582 |
9,63 |
-17,52 |
|
Đức |
8.615 |
25.069.421 |
45,79 |
10,24 |
|
Pakistan |
8.592 |
20.811.773 |
2,16 |
-22,45 |
|
Hà Lan |
6.017 |
20.590.827 |
20,1 |
-4,48 |
|
U.A.E |
8.215 |
19.249.193 |
6,49 |
-15,31 |
|
Thái Lan |
5.266 |
15.718.158 |
32,44 |
-4,28 |
|
Ai Cập |
5.637 |
12.081.214 |
-18,11 |
-35,33 |
|
Anh |
3.313 |
11.039.706 |
9,45 |
-14,91 |
|
Hàn Quốc |
3.959 |
10.941.690 |
12,57 |
-12,54 |
|
Nga |
3.926 |
8.751.549 |
28,47 |
0,92 |
|
Philippines |
4.002 |
8.531.952 |
14,93 |
-9,08 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
3.891 |
8.311.448 |
73,47 |
33,18 |
|
Saudi Arabia |
2.791 |
7.084.108 |
|
|
|
Myanmar |
2.880 |
6.766.317 |
|
|
|
Nam Phi |
2.330 |
6.646.527 |
21,54 |
-8,68 |
|
Canada |
2.092 |
6.168.376 |
10,92 |
-15,21 |
|
Pháp |
2.025 |
5.537.084 |
13,7 |
-10,57 |
|
Tây Ban Nha |
1.833 |
5.394.334 |
-4,93 |
-18,97 |
|
Senegal |
2.265 |
5.143.536 |
|
|
|
Ba Lan |
1.864 |
4.892.923 |
35,37 |
3,93 |
|
Nhật Bản |
2.094 |
4.654.173 |
5,6 |
-52,3 |
|
Australia |
1.268 |
4.350.176 |
-17,23 |
-34,2 |
|
Malaysia |
1.330 |
3.616.455 |
50,62 |
8 |
|
Ukraine |
1.346 |
2.983.685 |
-12,43 |
-34,04 |
|
Italia |
682 |
1.966.969 |
-6,83 |
-27,36 |
|
Singapore |
668 |
1.673.707 |
-56,02 |
-67 |
|
Algeria |
467 |
1.078.240 |
|
|
|
Bỉ |
260 |
949.855 |
-20,25 |
-31,18 |
|
Kuwait |
326 |
828.892 |
-28,67 |
-48,31 |
|
Sri Lanka |
150 |
429.885 |
|
|
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 644












