Kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam 11 tháng đầu năm 2019 giảm 22,4%
11 tháng đầu năm xuất khẩu cà phê giảm 22,4% kim ngạch, đạt 2,53 tỷ USD.
Đức thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại cà phê của Việt Nam, trong 11 tháng đầu năm nay đạt 209.697 tấn, tương đương 325,76 triệu USD, giảm 10,4% về lượng và kim ngạch giảm 21,6% so với cùng kỳ năm trước. Mỹ là thị trường lớn thứ 2 tiêu thụ cà phê của Việt Nam đạt 131.721 tấn, tương đương 220,19 triệu USD, giảm 20,1% về lượng và kim ngạch giảm 28,9%.
Xuất khẩu cà phê 11 tháng đầu năm 2019
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 11/12/2019 của TCHQ)
|
Thị trường |
11 tháng đầu năm 2019 |
So với cùng kỳ năm 2018 (%) |
Tỷ trọng (%) |
|||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
1.465.731 |
2.527.067.897 |
-14,87 |
-22,4 |
100 |
100 |
|
Đức |
209.697 |
325.762.978 |
-10,41 |
-21,57 |
14,31 |
12,89 |
|
Mỹ |
131.721 |
220.193.943 |
-20,13 |
-28,88 |
8,99 |
8,71 |
|
Italia |
129.720 |
206.594.210 |
1,05 |
-11,15 |
8,85 |
8,18 |
|
Tây Ban Nha |
117.970 |
188.488.046 |
7,02 |
-5,33 |
8,05 |
7,46 |
|
Philippines |
69.681 |
161.429.575 |
-9,98 |
9,43 |
4,75 |
6,39 |
|
Nga |
77.756 |
150.109.957 |
-5,84 |
-12,27 |
5,3 |
5,94 |
|
Nhật Bản |
86.253 |
147.725.767 |
-12,35 |
-23,71 |
5,88 |
5,85 |
|
Bỉ |
65.960 |
103.803.524 |
-2,25 |
-12,15 |
4,5 |
4,11 |
|
Algeria |
57.866 |
92.024.575 |
-16,99 |
-26,4 |
3,95 |
3,64 |
|
Trung Quốc |
36.890 |
89.501.954 |
-7,67 |
-8,92 |
2,52 |
3,54 |
|
Anh |
45.820 |
73.053.630 |
-7,82 |
-17,39 |
3,13 |
2,89 |
|
Thái Lan |
38.339 |
64.002.287 |
-35,39 |
-40,96 |
2,62 |
2,53 |
|
Hàn Quốc |
31.728 |
59.968.405 |
7,73 |
-3,55 |
2,16 |
2,37 |
|
Malaysia |
34.906 |
56.762.509 |
2,6 |
-12,25 |
2,38 |
2,25 |
|
Ấn Độ |
35.279 |
54.476.463 |
-34,38 |
-39,16 |
2,41 |
2,16 |
|
Pháp |
29.599 |
44.895.319 |
-15,61 |
-26,62 |
2,02 |
1,78 |
|
Indonesia |
20.427 |
36.262.026 |
-66,43 |
-69,92 |
1,39 |
1,43 |
|
Australia |
17.300 |
31.228.160 |
-9,34 |
-15,55 |
1,18 |
1,24 |
|
Ba Lan |
12.057 |
26.927.898 |
-9,07 |
-15,88 |
0,82 |
1,07 |
|
Bồ Đào Nha |
14.052 |
22.611.935 |
-10,46 |
-19,55 |
0,96 |
0,89 |
|
Hy Lạp |
11.835 |
18.337.227 |
-6,09 |
-16,8 |
0,81 |
0,73 |
|
Hà Lan |
9.440 |
16.432.480 |
-5,48 |
-19,89 |
0,64 |
0,65 |
|
Israel |
6.607 |
16.234.544 |
-16,56 |
-19,31 |
0,45 |
0,64 |
|
Ai Cập |
8.602 |
13.713.549 |
-28,83 |
-34,32 |
0,59 |
0,54 |
|
Ukraine |
5.668 |
11.614.474 |
|
|
0,39 |
0,46 |
|
Mexico |
7.075 |
10.576.263 |
-77,99 |
-80,38 |
0,48 |
0,42 |
|
Canada< Số lần xem: 797 Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam | ||||||












