Quý 1/2019, xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu kim ngạch giảm nhẹ
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, hàng năm Việt Nam cũng phải nhập khẩu tới tỷ USD mặt hàng thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu, tuy nhiên thì kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này luôn ở mức tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước .
|
|
Kim ngạch (USD) |
Tỷ trọng (%) |
+/- so với năm trước (%) |
|
2016 |
586.477.801 |
0,332 |
15,7 |
|
2017 |
609.749.388 |
0,284 |
4,0 |
|
2018 |
695.790.141 |
0,285 |
14,2 |
|
3T/2019 |
140.794.777 |
0,239 |
-7,5 |
|
Thị trường |
T3/2019 (USD) |
+/- so với T2/2019 (%)* |
Quí 1/2019 (USD) |
+/- so với cùng kỳ 2018 (%)* |
|
Trung Quốc |
16.601.368 |
60,15 |
32.942.739 |
-9,97 |
|
Campuchia |
8.492.415 |
55,43 |
23.712.008 |
7,66 |
|
Malaysia |
4.926.482 |
17,43 |
15.752.557 |
10,68 |
|
Ấn Độ |
6.757.318 |
326,65 |
12.830.812 |
-36,71 |
|
Nhật Bản |
2.591.145 |
24,27 |
11.816.074 |
56,86 |
|
Mỹ |
3.126.337 |
225,38 |
7.068.118 |
-31,03 |
|
Thái Lan |
2.697.178 |
27,86 |
6.835.043 |
-39,77 |
|
Đài Loan |
2.104.496 |
55,88 |
5.350.513 |
-8,65 |
|
Philippines |
1.179.511 |
-13,84 |
4.262.933 |
31,32 |
|
Hàn Quốc |
1.275.627 |
51,45 |
3.636.701 |
-5,88 |
|
Bangladesh |
1.395.022 |
57,86 |
3.214.206 |
13,78 |
|
Indonesia |
758.297 |
18,27 |
2.241.092 |
6,81 |
|
Singapore |
257.755 |
118,57 |
700.328 |
-23,47 |
Số lần xem: 626












