Sản lượng cà phê tại hầu hết các khu vực trên thế giới đều tăng trong năm 2017/18
Báo cáo từ Tổ chức Cà phê Thế giới (ICO) cho biết, sản lượng cà phê thế giới trong năm mùa vụ 2017 - 2018 ước đạt 159,66 triệu bao, tăng 1,2% so với năm ngoái.
Sản lượng dự kiến sẽ tăng ở tất cả các khu vực ngoại trừ Nam Mỹ, với ước tính giảm 6,1% xuống 70,59 triệu bao. Sản lượng cà phê từ châu Phi được ước tính tăng 3,2% lên 17,66 triệu bao; từ châu Á và châu Đại Dương tăng 10% lên 49,49 triệu bao; từ Mexico và Trung Mỹ, tăng 7,1% lên 21,92 triệu bao.
Bảng: Cán cân cung – cầu cà phê thế giới (nghìn bao, 1 bao = 60 kg)
|
Niên vụ |
2014/15 |
2015/16 |
2016/17 |
2017/18 |
2017/18 so với 2016/17 (%) |
|
SẢN LƯỢNG |
149 077 |
152 107 |
157 694 |
159 663 |
1.2% |
|
Arabica |
86 281 |
88 432 |
102 176 |
97 426 |
-4,6% |
|
Robusta |
62 796 |
63 675 |
55 518 |
62 237 |
12,1% |
|
Châu Phi |
15 964 |
16 338 |
17 120 |
17 663 |
3,2% |
|
Châu Á và Đại Dương |
45 974 |
49 566 |
44 968 |
49 485 |
10,0% |
|
Mexico & Trung Mỹ |
17 188 |
17 237 |
20 467 |
21 924 |
7,1% |
|
Nam Mỹ |
69 951 |
68 965 |
75 139 |
70 591 |
-6,1% |
|
TIÊU THỤ |
151 828 |
155 712 |
157 858 |
159 917 |
1,3% |
|
Các nước xuất khẩu |
47 197 |
48 252 |
48 516 |
49 434 |
1,9% |
|
Các nước nhập khẩu (năm cà phê) |
104 631 |
107 461 |
109 342 |
110 483 |
1,0% |
|
Châu Phi |
10 713 |
10 926 |
11 119 |
11 238 |
1,1% |
|
Châu Á và Đại Dương |
32 641 |
33 628 |
34 680 |
35 422 |
2,1% |
|
Mexico & Trung Mỹ |
5 237 |
5 302 |
5 239 |
5 326 |
1,7% |
|
Châu Âu |
50 914 |
51 674 |
51 860 |
52 101 |
0,5% |
|
Bắc Mỹ |
27 363 |
28 934 |
29 564 |
29 851 |
1,0% |
|
Nam Mỹ |
24 960 |
25 248 |
25 398 |
25 978 |
2,3% |
|
Cán cân cung – cầu |
-2 751 |
-3 605 |
-164 |
-254 |
|
Báo cáo cũng chỉ ra, tổng khối lượng xuất khẩu trong tháng 4 tăng 7,1% lên 10,18 triệu bao so với cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu cà phê Robusta tăng 14,1%, trong khi xuất khẩu của nhóm cà phê Arabica Colombia tăng 6,8%. Tổng xuất khẩu trong giai đoạn tháng 10/2017 đến tháng 4/2018 tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trước.
Về khối lượng, xuất khẩu từ Việt Nam trong giai đoạn tháng 10/2017 - tháng 4/2017 tăng đủ để bù đắp lượng sụt giảm trong xuất khẩu của Brazil trong cùng thời kỳ. Cụ thể, trong 7 tháng đầu năm, xuất khẩu cà phê của Việt nam ước tăng 17,3% lên 17 triệu bao so với một năm trước, và là mức cao nhất từng được ghi nhận cho cùng giai đoạn.
ICO dẫn số liệu xuất khẩu cà phê tại một số quốc gia
Bảng: Xuất khẩu cà phê của các nước chủ chốt (nghìn bao, 1 bao = 60 kg)
|
|
Tháng 4/17 |
Tháng 4/18 |
+/- (%) |
Tháng 10-4 |
|
|
|
2016/17 |
2017/18 |
+/- (%) |
||||
|
TỔNG CỘNG |
9504 |
10 177 |
7.1% |
69 781 |
70 647 |
1.2% |
|
Arabica |
6054 |
6 240 |
3.1% |
44 611 |
44 568 |
-0.1% |
|
Loại dịu nhẹ Colombia |
1008 |
1 077 |
6.8% |
9 176 |
8 373 |
-8.7% |
|
Các loại dịu nhẹ khác |
2587 |
2 583 |
-0.2% |
14 395 |
15 367 |
6.8% |
|
Cà phê Brazil |
2459 |
2 581 |
4.9% |
21 040 |
20 828 |
-1.0% |
|
Robusta |
3449 |
3 936 |
14.1% |
25 170 |
26 078 |
3.6% |
Thu Hải - VINANET.
Số lần xem: 801















