Thị trường xuất khẩu cao su quý 1/2020
Quý 1/2020, xuất khẩu cao su của cả nước đạt 227.708 tấn với trị giá 331,25 triệu USD, giảm 33,2% về lượng và giảm 26,4% về kim ngạch so với cùng kỳ.
Các chuyên gia cho rằng trong ngắn hạn, xuất khẩu cao su của Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn do tình hình dịch COVID-19 lan khắp thế giới, mối lo ngại về sự suy thoái toàn cầu đang diễn ra, làm giảm cơ hội mở rộng thị trường của cao su Việt Nam. Bên cạnh đó do ngành sản xuất xe hơi suy giảm, dẫn đến sự đình trệ của sản xuất lốp xe, kéo theo nhu cầu về cao su giảm mạnh cùng với giá dầu trong xu thế giảm cũng gián tiếp ảnh hưởng đến nhu cầu về cao su của thế giới.
Xuất khẩu cao su quý 1/2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/4/2020 của TCHQ)
|
Thị trường |
Quý 1/2020 |
So với quý 1/2019(%) |
Tỷ trọng (%) |
|||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
227.708 |
331.252.469 |
-33,16 |
-26,39 |
100 |
100 |
|
Trung Quốc đại lục |
142.837 |
203.099.443 |
-34,79 |
-29,23 |
62,73 |
61,31 |
|
Ấn Độ |
14.252 |
21.672.913 |
-51,97 |
-46,47 |
6,26 |
6,54 |
|
Hàn Quốc |
7.709 |
12.406.573 |
-30,47 |
-20,6 |
3,39 |
3,75 |
|
Mỹ |
6.597 |
9.600.281 |
-17,85 |
-3,69 |
2,9 |
2,9 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
5.902 |
9.482.153 |
-3,17 |
16,84 |
2,59 |
2,86 |
|
Đài Loan(TQ) |
5.801 |
8.803.244 |
-11,6 |
-3,95 |
2,55 |
2,66 |
|
Đức |
5.330 |
8.067.132 |
-45,19 |
-39,75 |
2,34 |
2,44 |
|
Indonesia |
3.126 |
5.171.396 |
-12,51 |
-1,02 |
1,37 |
1,56 |
|
Nhật Bản |
2.772 |
4.322.969 |
3,78 |
8,25 |
1,22 |
1,31 |
|
Tây Ban Nha |
2.559 |
3.664.398 |
-14,76 |
-0,38 |
1,12 |
1,11 |
|
Italia |
2.268 |
3.519.327 |
-34,77 |
-16,48 |
1 |
1,06 |
|
Brazil |
2.254 |
2.998.769 |
-17,41 |
4,83 |
0,99 |
0,91 |
|
Sri Lanka |
1.799 |
2.792.280 |
10,3 |
16,44 |
0,79 |
0,84 |
|
Bangladesh |
1.741 |
2.729.650 |
44,96 |
54,87 |
0,76 |
0,82 |
|
Hà Lan |
1.844 |
2.446.239 |
-53,66 |
-47,17 |
0,81 |
0,74 |
|
Malaysia |
1.539 |
2.187.866 |
-71,14 |
-67,32 |
0,68 |
0,66 |
|
Pakistan |
1.345 |
1.817.616 |
219,48 |
267 |
0,59 |
0,55 |
|
Nga |
1.198 |
1.770.572 |
-28,26 |
-24,84 |
0,53 |
0,53 |
|
Pháp |
1.068 |
1.722.153 |
1,91 |
12,21 |
0,47 |
0,52 |
|
Bỉ |
1.194 |
1.285.867 |
-39,79 |
-31,29 |
0,52 |
0,39 |
|
Canada |
723 |
1.146.937 |
-28,27 |
-18,89 |
0,32 |
0,35 |
|
Achentina |
537 |
855.643 |
78,41 |
102,04 |
0,24 |
0,26 |
|
Pê Ru |
502 |
805.032 |
-4,92 |
4,36 |
0,22 |
0,24 |
|
Anh |
529 |
797.995 |
-18,74 |
-8,16 |
0,23 |
0,24 |
|
Phần Lan |
464 |
729.590 |
-28,06 |
-20,76 |
0,2 |
0,22 |
|
Hồng Kông (TQ) |
339 |
524.986 |
-29,23 |
-19,64 |
0,15 |
0,16 |
|
Mexico |
274 |
451.603 |
-74,37 |
-63,69 |
0,12 |
0,14 |
|
Thụy Điển |
202 |
306.432 |
-72,18 |
-68,09 |
0,09 |
0,09 |
|
Ukraine |
80 |
133.248 |
|
|
0,04 |
0,04 |
|
Singapore |
81 |
129.730 |
14,08 |
27,43 |
0,04 |
0,04 |
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 669












