Xuất khẩu chè 11 tháng năm 2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 12/12/2020 của TCHQ)
|
Thị trường |
11 tháng đầu năm 2020 |
So với cùng kỳ năm 2019 (%) |
Tỷ trọng (%) |
|||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
123.851 |
200.118.936 |
1,29 |
-5,54 |
100 |
100 |
|
Pakistan |
39.810 |
75.809.402 |
-7,3 |
-10,93 |
32,14 |
37,88 |
|
Đài Loan (TQ) |
15.874 |
24.672.470 |
-10,21 |
-10,53 |
12,82 |
12,33 |
|
Nga |
13.261 |
20.145.380 |
-3,9 |
-0,6 |
10,71 |
10,07 |
|
Trung Quốc đại lục |
7.302 |
10.782.791 |
-12,59 |
-54,83 |
5,9 |
5,39 |
|
Indonesia |
7.924 |
7.503.251 |
-8,99 |
-11,48 |
6,4 |
3,75 |
|
Mỹ |
4.655 |
6.019.949 |
-10,19 |
-6,1 |
3,76 |
3,01 |
|
Ấn Độ |
4.150 |
4.960.746 |
368,4 |
300,61 |
3,35 |
2,48 |
|
Iraq |
3.482 |
4.951.898 |
5,84 |
1,43 |
2,81 |
2,47 |
|
Saudi Arabia |
1.659 |
4.080.124 |
-13,14 |
-15,24 |
1,34 |
2,04 |
|
Malaysia |
3.611 |
2.669.240 |
-1,37 |
-4,91 |
2,92 |
1,33 |
|
U.A.E |
1.552 |
2.559.263 |
1,5 |
4,72 |
1,25 |
1,28 |
|
Ukraine |
1.650 |
2.557.705 |
21,95 |
12,46 |
1,33 |
1,28 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
540 |
1.088.843 |
128,81 |
115,82 |
0,44 |
0,54 |
|
Philippines |
393 |
1.028.011 |
-57,65 |
-57,34 |
0,32 |
0,51 |
|
Đức |
128 |
646.735 |
-16,88 |
-5,79 |
0,1 |
0,32 |
|
Ba Lan |
321 |
524.391 |
-32,42 |
-23,23 |
0,26 |
0,26 |
|
Kuwait |
26 |
69.340 |
-21,21 |
2,41 |
0,02 |
0,03 |
Theo Hiệp chè Việt Nam, sản xuất chè 11 tháng năm 2020 đạt 175.000 tấn, ước cả năm đạt 180.000 tấn, giảm khoảng 5.000 tấn so với năm 2019. Tiêu thụ chè trong nước ước cả năm duy trì ở mức 45.000 tấn, giá bán đạt 150.000 đồng/kg (7.000 USD/tấn). Hiện nay, một số dòng chè Shan, nhất là dòng chè Shan mới có giá bán cao, tiêu thụ ổn định. Doanh thu nội địa dự kiến đạt 315 triệu USD. Doanh thu xuất khẩu tiểu ngạch đạt 17 triệu USD. Tổng doanh thu toàn ngành đạt 552 triệu USD. Về cơ cấu sản phẩm gồm 51% chè đen, 48% chè xanh và 1% chè khác.
Thủy Chung - VINANET, theo VITIC.












