Tình hình sản xuất, xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu 9 tháng năm 2019
Tháng 9/2019, kim ngạch xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tiếp tục sụt giảm so với tháng 8/2019, giảm 20,2% tương ứng với 50,7 triệu USD – đây là tháng giảm thứ hai liên tiếp.
|
Thị trường |
Tháng 9/2019 (USD) |
+/- so với tháng 8/2019 (%)* |
9 tháng năm 2019 (USD) |
+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)* |
|
Trung Quốc |
9.112.700 |
-45,47 |
142.634.868 |
-17,11 |
|
Campuchia |
9.615.990 |
9,12 |
74.363.079 |
6,45 |
|
Malaysia |
6.918.459 |
-5,77 |
56.288.481 |
10,92 |
|
Ấn Độ |
3.418.579 |
-19,73 |
49.495.195 |
-11,13 |
|
Mỹ |
4.535.903 |
-5,64 |
30.779.932 |
2,35 |
|
Nhật Bản |
2.621.651 |
6,28 |
26.984.172 |
22,94 |
|
Đài Loan |
2.248.781 |
-19,44 |
20.478.957 |
-10,19 |
|
Philippines |
2.247.530 |
-6,4 |
18.388.461 |
7,43 |
|
Hàn Quốc |
1.632.967 |
-49,76 |
17.479.450 |
-24,38 |
|
Thái Lan |
1.242.938 |
16,58 |
16.377.206 |
-26,53 |
|
Bangladesh |
281.833 |
18,32 |
10.548.028 |
5,16 |
|
Indonesia |
786.745 |
-62,1 |
9.518.294 |
4,96 |
|
Singapore |
278.469 |
-2,27 |
2.485.691 |
-3,99 |
Số lần xem: 692












