Trung Quốc – thị trường chủ lực xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu
Là thị trường có vị trí địa lý gần hơn so với các quốc gia khác, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, chiếm trên 30% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thức ăn gia súc & nguyên liệu, Trung Quốc trở thành thị trường xuất khẩu chủ lực mặt hàng này của Việt Nam.
Thị trường xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu 7T/2018
|
Thị trường |
T7/2018 (USD) |
+/- so với T6/2018 (%)* |
7T/2018 (USD) |
+/- so với cùng kỳ 2017 (%)* |
|
Trung Quốc |
24.225.824 |
26,6 |
133.308.058 |
20,81 |
|
Campuchia |
6.953.702 |
-26,69 |
52.219.323 |
9,05 |
|
Ấn Độ |
3.147.987 |
-60,53 |
48.540.780 |
41,75 |
|
Malaysia |
5.494.561 |
-16,15 |
38.028.925 |
29,29 |
|
Hoa Kỳ |
3.635.924 |
-0,5 |
24.832.600 |
79,81 |
|
Thái Lan |
1.344.637 |
-37,37 |
17.993.758 |
-30,41 |
|
Đài Loan |
2.943.553 |
8,76 |
17.102.296 |
34,64 |
|
Nhật Bản |
2.311.030 |
-3,36 |
16.764.663 |
19,45 |
|
Hàn Quốc |
1.285.515 |
-43,61 |
16.518.695 |
70,47 |
|
Philippines |
2.200.656 |
43,15 |
10.792.519 |
-3,24 |
|
Indonesia |
1.071.063 |
-19,3 |
7.258.616 |
-47 |
|
Bangladesh |
1.159.099 |
19,53 |
6.859.242 |
-26,33 |
|
Singapore |
321.680 |
7,49 |
1.918.331 |
28,33 |
(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Hương Nguyễn - VINANET.
Số lần xem: 1594












