Trung Quốc – thị trường xuất khẩu cao su chủ lực chiếm 7,17% thị phần
Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cao su của Việt Nam trong tháng 10/2018 tăng 19,2% về lượng và tăng 19,9% về trị giá so với tháng 9/2018, đạt 182,28 nghìn tấn, trị giá 236,29 triệu USD; tăng 57,4% về lượng và tăng 32,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.
Thị trường xuất khẩu cao su 10 tháng năm 2018
|
Thị trường |
10T/2018 |
+/- so với cùng kỳ 2017 (%)* |
||
|
Lượng (Tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Trung Quốc |
792.699 |
1.068.194.228 |
16,35 |
-5,96 |
|
Ấn Độ |
80.230 |
115.439.195 |
88,63 |
62,07 |
|
Malaysia |
51.276 |
66.424.783 |
-21,83 |
-34,93 |
|
Đức |
31.509 |
47.520.571 |
3,09 |
-14,58 |
|
Hàn Quốc |
28.944 |
42.796.046 |
-22,09 |
-38,51 |
|
Hoa Kỳ |
27.992 |
37.994.559 |
-3,08 |
-15,81 |
|
Đài Loan |
25.687 |
38.624.334 |
16,43 |
-4,4 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
21.784 |
30.312.659 |
7,88 |
-11,62 |
|
Indonesia |
14.049 |
20.557.548 |
18,47 |
3,83 |
|
Italy |
11.630 |
15.853.978 |
-11,38 |
-28,65 |
|
Tây Ban Nha |
10.456 |
14.470.031 |
1,39 |
-19,1 |
|
Nhật Bản |
9.881 |
15.795.454 |
3,84 |
-17,32 |
|
Brazil |
9.469 |
11.659.537 |
4,34 |
-16,43 |
|
Hà Lan |
9.274 |
11.234.595 |
-21,95 |
-43,4 |
|
Nga |
7.251 |
10.039.600 |
35,74 |
7,74 |
|
Canada |
5.048 |
7.398.641 |
34,22 |
9,1 |
|
Bỉ |
4.794 |
5.240.304 |
-34,29 |
-49,18 |
|
Pakistan |
4.048 |
5.700.840 |
28,75 |
10,78 |
|
Pháp |
2.829 |
4.266.252 |
-1,43 |
-23,99 |
|
Mexico |
2.506 |
3.305.770 |
79,9 |
32,4 |
|
Anh |
1.912 |
2.680.081 |
49,73 |
10,55 |
|
Thụy Điển |
1.814 |
2.576.162 |
66,42 |
41,14 |
|
Hong Kong (TQ) |
1.809 |
2.609.348 |
20,44 |
-8,43 |
|
Achentina |
1.626 |
2.398.046 |
-6,07 |
-24,88 |
|
Phần Lan |
1.351 |
2.148.654 |
24,06 |
-5,13 |
|
Séc |
383 |
598.046 |
-79,15 |
-81,81 |
|
Ukraine |
365 |
593.910 |
21,26 |
8,14 |
|
Singapore |
111 |
161.939 |
-53,75 |
-57,36 |
(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Hương Nguyễn - VINANET.
Số lần xem: 1660












