Trung tâm NC Khoai tây, Rau và Hoa
- Chức năng, nhiệm vụ
Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa (PVFC) có các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là:
- Chọn tạo giống, phát triển công nghệ sản xuất giống khoai tây, rau và hoa phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và xuất khẩu;
- Thu thập, lưu giữ tập đoàn giống khoai tây, rau và hoa ôn đới;
- Tham gia xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn phục vụ Nhà nước;
- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật thuộc các lĩnh vực có liên quan;
- Xây dựng mô hình sản xuất và chuyển giao các tiến hộ khoa học kỹ thuật phù hợp các vùng sinh thái nông nghiệp;
- Thực hiện hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước về các lĩnh vực có liên quan theo quy định của Pháp luật;
- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu khoai tây, rau, hoa và thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật nông nghiệp có liên quan.
2. Cơ cấu tổ chức
Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa có Ban giám đốc và 03 phòng chức năng: Phòng nghiệp vụ; Phòng Nghiên cứu Chuyển giao và Phòng Sản xuất Kinh doanh, với tổng số được duy trì từ 38-40 người, trong đó có 16 người trong diện biên chế (hưởng lương từ ngân sách nhà nước), còn lại là nguồn lao động do Trung tâm ký kết hợp đồng. Trong số nguồn nhân lực này, 02 Tiến sĩ, 04 Thạc sĩ, 12 cán bộ đại học, 03 trung cấp và còn lại là lao động phổ thông.
- Cơ sở vật chất
Trung tâm được UBND tỉnh Lâm Đồng giao quyền quản lý là sử dụng 6,8 ha đất , trong đó có nhà làm việc 650 m2, phòng thí nghiệm và sản xuất cây giống sạch bệnh nuôi cấy mô 756m2 và 02 ha nhà màng.
4. Một số thành tựu đạt được trong thời gian gần đây
- Lưu giữ an toàn in vitro tập đoàn 330 mẫu giống khoai tây, 138 mẫu giống hoa cúc, 130 mẫu giống hoa cẩm chướng, 69 giống dâu tây, 31 giống hoa lan, 40 mẫu giống layon, 17 giống thược dược, 6 giống hoa đồng tiền, 1 giống cúc vu, 15 giống khoai lang;
- Lai tạo, chọn lọc, tự công bố lưu hành 06 giống khoai tây, 02 giống khoai lang, 02 giống dâu tây, 05 giống cà chua, 01 giống ớt ngọt, 01 giống cúc vu, 01 giống cà rốt và 06 giống hoa cúc cho sản xuất tại vùng Tây Nguyên và một số vùng sinh thái khác trong nước.
- Hoàn thiện quy trình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông minh (smart-farm) cho sản xuất cà chua, dâu tây, ớt ngọt;
- Hoàn thiện quy trình sản xuất giống khoai tây, khoai lang, dâu tây, một số giống hoa cắt cành bằng phương pháp nuôi cấy mô quy mô công nghiệp;
- Hàng năm tổ chức sản xuất từ 2-2,5 triệu cây giống sạch bệnh các loại (khoai tây, khoai lang, dâu tây, một số giống hoa cắt).
5. Định hướng nghiên cứu, sản xuất kinh doanh hợp tác
- Nghiên cứu chọn tạo giống khoai tây, khoai lang, dâu tây, rau, hoa, cây dược liệu năng suất, chất lượng cao, kháng bệnh phục vụ thị trường nội tiêu và xuất khẩu;
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản suất khoai tây, khoai lang, dâu tây, rau, hoa, cây dược liệu phù hợp với điều kiện canh tác của từng vùng;
- Liên kết sản xuất cây nuôi cấy mô tế bào thực vật (invitro) quy mô công nghiệp;
- Tư vấn kỹ thuật, quản lý và triển khai các đề tài/dự án trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực có liên quan;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, hội thảo trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực có liên quan.
Thông tin liên hệ: Nguyễn Thế Nhuận; Giám đốc; Điện thoại: 0904852166
Trần Anh Thông; P.Giám đốc; Điện thoại: 0913486069
Đinh Thị Hồng Nhung; TPNC; Điện thoai: 0933083636
| STT | Họ và tên | Học hàm/Học vị | Chức vụ |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Thế Nhuận | Tiến sỹ - NCVC | Giám đốc |
| 2 | Trần Anh Thông | Thạc sỹ | Phó Giám đốc |
| 3 | Võ Thụy Diễm Linh | Cử nhân | Kế toán trưởng |
| 4 | Cao Đình Dũng | Tiến sỹ | Nghiên cứu viên |
| 5 | Đinh Thị Hồng Nhung | Thạc sỹ | Nghiên cứu viên |
| 6 | Phạm Thị Luyên | Thạc sỹ | Nghiên cứu viên |
| 7 | Vi Thị Trang | Thạc sĩ | Nhân viên nghiên cứu |
| 8 | Lương Thị Vân Anh | Đại học | Nhân viên nghiên cứu |
| 9 | Dương Trường Chinh | Đại học | Nhân viên nghiên cứu |
| 10 | Vũ Hoàng Long | Đại học | Nhân viên nghiên cứu |
| 11 | Nguyễn Thị Khánh Hằng | Đại học | Nhân viên kế toán |
| 12 | Nguyễn Thị Kim Chi | Cử nhân kinh tế | Kế toán viên |
| 13 | Phạm Thị Tư | Kỹ sư | Nghiên cứu viên |
| 14 | Hoàng Thị Oanh | Kỹ sư | Nghiên cứu viên |
| 15 | Nguyễn Hoài Tuyết Nhung | Kỹ sư | Nghiên cứu viên |
| 16 | Nguyễn Mai Ngọc | Kỹ sư | Nghiên cứu viên |
| 17 | Lê Hoàng Nam | Kỹ sư | Nghiên cứu viên |
| 18 | Lê Thị Kim Linh | Kỹ sư | Nghiên cứu viên |
| 19 | K` Phú | Trung cấp | Nhân viên kỹ thuật |
| 20 | Ngô Thị Bích Thủy | Trung cấp | Phó trưởng phòng |
| 21 | Ngô Thị Diễm Lê | Trung cấp | Nhân viên kỹ thật |












