TT phân bón tuần qua: Giá thế giới vẫn đứng ở mức cao
Trong tuần đầu tiên của tháng 2/2019, giá phân bón bán lẻ tại Mỹ tiếp tục đà tăng và đứng ở mức cao so với tuần trước (tuần cuối tháng 1/2019) – đây là tuần thứ tư liên tiếp giá đạt mức cao, trong đó UAN32 tăng cao nhất 5% lên mức bình quân 318 USD/tấn.
|
Chủng loại |
Địa phương |
Hình thức |
11/2 |
2/2 |
31/1 |
30/1 |
|
Ure hạt trong Trung Quốc |
Hà Bắc |
Xuất xưởng |
18800-1900 |
1880-1900 |
1880-1900 |
1880-1900 |
|
|
Bán buôn |
1940-2000 |
1940-200 |
1940-200 |
1940-200 |
|
|
Hà Nam |
Xuất xưởng |
1860-1880 |
1860-1880 |
1860-1880 |
1860-1880 |
|
|
|
Bán buôn |
2000 |
2000 |
2000 |
2000 |
|
|
Sơn Đông |
Xuất xưởng |
1900 |
1900 |
1900 |
1900 |
|
|
|
Bán buôn |
1960 |
1960 |
1960 |
1960 |
|
|
Ure hạt đục Trung Quốc |
Hà Bắc |
Xuất xưởng |
|
|
|
|
|
Hà Nam |
Xuất xưởng |
1880 |
1880 |
1880 |
1880 |
|
|
Sơn Đông |
Xuất xưởng |
|
|
|
|
|
|
Sơn Tây |
Xuất xưởng |
1800 |
1800 |
1800 |
1800 |
|
|
Giang Tô |
Xuất xưởng |
1990 |
1990 |
1990 |
1990 |
|
Chủng loại |
12/2/2019 |
1/2/2019 |
|
Chợ Trần Xuân Soạn |
|
|
|
Ure |
|
|
|
Ure Phú Mỹ |
7600-7700 |
7600-7700 |
|
Ure cà Mau |
7400-7500 (giá lệnh nhà máy 7400) |
7500-7600 (giá lệnh nhà máy 7400) |
|
Kali Phú Mỹ (miếng) |
7900-8000 |
7900-8000 |
|
Kali Israel (miếng) |
8050-8100(Vinacam) |
8050-8100(Vinacam) |
|
Kali Belarus miếng |
8050-8100 |
8050-8100 |
|
DAP xanh hồng hà 64% |
12600 |
12650-12700 |
|
DAP xanh Tường Phong 60% |
11900 |
11900 |
|
DAP xanh Tường Phong 64% |
12400 |
12400 |
|
NPK 5 sao 16-16-8+13S |
8400-8500 |
8400-8500 |
|
NPK Việt Nhật 16-16-8+13S |
8910-9060 |
8910-9060 |
|
SA Nhật – K.Cương |
3800-3900-4100 |
3800-3900-4100 |
|
SA Phú Mỹ (Nhật) |
3500-4000 |
3500-4000 |
|
SA Trung Quốc bột mịn |
3200 (màu trắng) |
3200 (màu trắng) |
|
Cần Thơ |
12/2/2019 |
30/1/2019 |
|
Ure Cà Mau |
7400-7500 (tại kho cấp 1); 7550-7700 (giao thẳng kho cấp 2) |
7450-7500 (tại kho cấp 1); 7600-7700 (giao thẳng kho cấp 2) |
|
Ure Phú Mỹ |
8000-8100 (8000 giao tại kho cấp1, 8100 giao kho cấp 2) |
8000-8100 (8000 giao tại kho cấp 1; 8100 giao tại kho cấp 2) |
|
DAP xanh hồng hà |
12700-12750 (giao tới kho cấp 2) |
12700-12800 (giao tới kho cấp 2) |
|
DAP xanh Tường Phong 64% |
12500-12600 |
12500-12600 |
|
Kali Phú Mỹ miếng |
8000-8100 |
8000-8100 |
|
Kali Israel miếng |
8400-8500 |
8400-8500 |
|
Kali Belarus miếng |
8250 -8300 |
8250 -8300 |
|
NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE) |
8700-8900 |
8700-8900 |
|
NPK Việt Nhật (16-16-8 + 13S) |
9000 |
9000 |
Theo nguồn tin Hải quan online, thời gian qua Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh về việc một số doanh nghiệp gian lận trong việc khai báo hang hóa để lẩn tránh thuế tự vệ đối với mặt hàng phân bón nhập khẩu.
Để ngăn ngừa việc doanh nghiệp lợi dụng chính sách để lẩn tránh thuế tự vệ, Tổng cục Hải quan đã có công văn 5209/TCHQ-TXNK chỉ đạo các cục hải quan tỉnh, thành phố tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu yêu cầu phân tích, phân loại hoặc thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với trường hợp các mặt hàng nhập khẩu có mã số khai báo thuộc một trong các mã số được nêu tại Quyết định số 686/QĐ-BTC.
Cùng với đó kiểm tra các mặt hàng phân bón nhập khẩu từ các quốc gia không thuộc danh sách các quốc gia được loại trừ áp dụng biện pháp tự vệ, nhưng khai báo thuộc diện được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp tự vệ theo lưu ý tại Mục 2, Thông báo kèm theo Quyết định số 686/QĐ-BTC. “Các sản phẩm phân bón có một trong các thành phần có hàm lượng như sau sẽ được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp tự vệ chính thứ Nito (N)<7%, Lân (P2O5)<30% và Kali (K2O)>3%.
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh, việc kiểm tra thực tế và thực hiện phân tích phân loại mặt hàng phân bón NPK nhập khẩu là để ngăn ngừa việc doanh nghiệp lợi dụng lẩn tránh tự vệ. Vì vậy, doanh nghiệp căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện các thủ tục theo quy định.
Hương Nguyễn - VINANET,
Số lần xem: 551












