Việt Nam nhập khẩu rau quả chủ yếu từ các nước Đông Nam Á
Nếu như 7 tháng đầu năm 2018 hàng rau quả đã góp vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước 2,3 tỷ USD, thì ngược lại cũng phải nhập khẩu trên 900 triệu USD mặt hàng này.
Thị trường nhập khẩu hàng rau quả 7T/2018
|
Thị trường |
T7/2018 (USD) |
+/- so với 6/2018 (%)* |
7T/2018 (USD) |
+/- so với cùng kỳ 2017 (%)* |
|
Thái Lan |
79.797.256 |
36,19 |
413.051.267 |
-20,08 |
|
Trung Quốc |
55.693.347 |
72,13 |
198.638.385 |
48,34 |
|
Mỹ |
22.520.972 |
64,02 |
90.958.570 |
89,52 |
|
Australia |
14.122.627 |
65,01 |
55.775.466 |
73,28 |
|
New Zealand |
4.264.944 |
-25,65 |
25.698.306 |
21,41 |
|
Myanmar |
1.990.435 |
2,59 |
18.626.080 |
-14,56 |
|
Ấn Độ |
3.204.479 |
61,69 |
16.161.850 |
30,72 |
|
Nam Phi |
1.113.218 |
-4,7 |
14.172.938 |
33,17 |
|
Hàn Quốc |
749.566 |
-0,26 |
12.921.493 |
107,04 |
|
Chile |
920.278 |
-37,53 |
6.268.871 |
35,42 |
|
Brazil |
829.068 |
63,73 |
3.455.307 |
11,24 |
|
Malaysia |
127.157 |
-45,12 |
1.735.232 |
17,8 |
|
Israel |
89.142 |
61,84 |
1.092.671 |
-0,54 |
(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Hương Nguyễn - VINANET.
Số lần xem: 514












