Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu sữa và sản phẩm từ hai thị trường Bỉ và Nhật Bản
Mặc dù tỷ trọng từ hai thị trường Bỉ và Nhật Bản chỉ chiếm 0,4% và 3,6%, nhưng so với cùng kỳ kim ngạch nhập khẩu từ những thị trường lại tăng vượt trội, đạt lần lượt 97,49% và 59,26%.
Thị trường cung cấp sữa và sản phẩm 4 tháng năm 2019
|
Thị trường |
T4/2019 (USD) |
+/- so với T3/2019 (%)* |
4T/2019 (USD) |
+/- so với cùng kỳ 2018 (%)* |
|
New Zealand |
19.779.389 |
-35,9 |
115.229.642 |
5,46 |
|
Singapore |
7.915.534 |
-33,62 |
40.458.487 |
-4,32 |
|
Mỹ |
20.811.827 |
71,56 |
39.702.264 |
5,63 |
|
Australia |
4.530.799 |
-20,46 |
21.880.293 |
152 |
|
Thái Lan |
6.427.427 |
35,7 |
21.514.697 |
5,2 |
|
Đức |
3.593.429 |
-9,2 |
15.030.894 |
-28,98 |
|
Pháp |
4.311.670 |
25,95 |
14.019.582 |
30,37 |
|
Malaysia |
4.626.930 |
49,9 |
13.246.607 |
15,46 |
|
Nhật Bản |
3.848.792 |
33,33 |
12.559.642 |
59,26 |
|
Hà Lan |
2.845.501 |
-11,62 |
11.306.515 |
-5,89 |
|
Tây Ban Nha |
258.496 |
-84,45 |
5.183.543 |
37,47 |
|
Hàn Quốc |
570.863 |
-62,95 |
4.178.157 |
31,47 |
|
Ireland |
1.386.423 |
53,49 |
4.052.013 |
-29,43 |
|
Ba Lan |
2.348.480 |
641,61 |
3.872.330 |
53,02 |
|
Philippines |
839.077 |
179,08 |
2.237.582 |
71,7 |
|
Bỉ |
504.925 |
70,12 |
1.429.912 |
97,49 |
|
Đan Mạch |
229.561 |
37,51 |
503.496 |
14,34 |
Số lần xem: 447












