Xuất khẩu cà phê 4 tháng đầu năm giảm cả lượng và kim ngạch
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê trong 4 tháng đầu năm 2019 đạt 631.946 tấn, tương đương 1,09 tỷ USD, giảm 7,8% về lượng và giảm 17,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018.
Nhìn chung, trong 4 tháng đầu năm nay, xuất khẩu cà phê sang gần như toàn bộ các thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018; trong đó, sụt giảm mạnh ở một số thị trường như: Indonesia giảm 81,5%, đạt 18,17 triệu USD; Mexico giảm 68,7%, đạt 6,89 triệu USD; Nam Phi giảm 76,6%, đạt 2,06 triệu USD; Đan Mạch giảm 62,8%, đạt 0,66 triệu USD. Chỉ có 3 thị trường xuất khẩu tăng cả về lượng và kim ngạch đó là: Malaysia tăng 31% về lượng và tăng 7,9% về kim ngạch, đạt 16.119 tấn, trị giá 26,39 triệu USD; Philippines tăng 4% về lượng và tăng 22,5% về trị giá, đạt 28.943 tấn, trị giá 64,93 triệu USD; Canada tăng 13,8% về lượng và tăng 3,2% về trị giá, đạt 2.184 tấn, trị giá 3,94 triệu USD.
Xuất khẩu cà phê 4 tháng đầu năm 2019
ĐVT: USD
|
Thị trường |
4T/2019 |
+/- so với cùng kỳ (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
|
|
Tổng kim ngạch XK |
631.946 |
1.093.235.801 |
-7,75 |
-17,57 |
|
Đức |
86.273 |
140.034.483 |
-10,94 |
-20,46 |
|
Mỹ |
65.784 |
110.413.649 |
-14,07 |
-25,1 |
|
Italia |
57.605 |
93.781.141 |
13,58 |
-1,03 |
|
Tây Ban Nha |
46.416 |
75.981.014 |
6,01 |
-5,4 |
|
Philippines |
28.943 |
64.931.713 |
3,98 |
22,5 |
|
Nga |
32.380 |
61.427.346 |
2,04 |
-7,49 |
|
Nhật Bản |
32.861 |
57.967.449 |
-20,33 |
-29,91 |
|
Bỉ |
29.047 |
46.723.150 |
7,29 |
-4,72 |
|
Algeria |
23.079 |
37.642.466 |
-17,95 |
-27,52 |
|
Anh |
20.162 |
32.261.412 |
10,57 |
-4,91 |
|
Trung Quốc |
13.993 |
31.855.404 |
3,41 |
-6,53 |
|
Malaysia |
16.119 |
26.388.209 |
31,02 |
7,9 |
|
Hàn Quốc |
11.115 |
22.087.190 |
-10,92 |
-17,29 |
|
Pháp |
14.069 |
21.727.532 |
-14,8 |
-27,78 |
|
Ấn Độ |
12.692 |
19.460.179 |
-38,97 |
-45,94 |
|
Indonesia |
10.416 |
18.165.887 |
-79,67 |
-81,49 |
|
Australia |
6.482 |
11.799.345 |
-8,37 |
-12,9 |
|
Thái Lan |
5.915 |
11.691.329 |
0,08 |
-12,89 |
|
Bồ Đào Nha |
5.816 |
9.656.316 |
-7,48 |
-16,36 |
|
Ba Lan |
4.881 |
9.587.399 |
-5,75 |
-26,04 |
|
Ai Cập |
4.993 |
8.055.584 |
-7,81 |
-16,1 |
|
Mexico |
4.555 |
6.887.411 |
-64,48 |
-68,71 |
|
Hy Lạp |
4.265 |
6.884.496 |
-14,13 |
-24,82 |
|
Israel |
2.832 |
6.876.934 |
12,65 |
-7,43 |
|
Hà Lan |
3.437 |
5.944.378 |
5,14 |
-19,34 |
|
Lào |
1.043 |
4.806.433 |
|
|
|
Ukraine |
2.029 |
4.115.455 |
|
|
|
Canada |
2.184 |
3.936.460 |
13,75 |
3,24 |
|
Chile |
2.098 |
3.610.500 |
|
|
|
Romania |
1.265 |
2.877.007 |
-6,37 |
-35,66 |
|
Hungary |
457 |
2.634.755 |
|
|
|
Nam Phi |
1.374 |
2.059.100 |
-71,62 |
-76,62 |
|
Phần Lan |
731 |
1.664.084 |
|
|
|
Myanmar |
343 |
1.394.312 |
|
|
|
New Zealand |
600 |
1.070.689 |
-23,27 |
-25,84 |
|
Singapore |
290 |
1.048.976 |
-26,77 |
-13,36 |
|
Campuchia |
178 |
715.032 |
0 |
-13,73 |
|
Đan Mạch |
400 |
659.348 |
-57,45 |
-62,8 |
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Thủy Chung - VINANET
Số lần xem: 571












