Xuất khẩu cà phê sụt giảm cả về lượng và kim ngạch
Ba tháng đầu năm, ước xuất khẩu 477 tấn cà phê, tương đương 830 triệu USD, giảm 15,3% về lượng và giảm 23,8% về kim ngạch so với cùng kỳ.
Tuy nhiên, có một số thị trường xuất khẩu tăng mạnh như: Malaysia tăng 67,2% về lượng và tăng 37,3% về kim ngạch, đạt 8.793 tấn, trị giá 14,19 triệu USD; Canada tăng 45,4% về lượng và tăng 34% về trị giá, đạt 1.291 tấn, trị giá 2,37 triệu USD; Trung Quốc tăng 33,9% về lượng và tăng 21,1% về trị giá, đạt 6.924 tấn, trị giá 16,18 triệu USD.
Xuất khẩu cà phê 2 tháng đầu năm 2019
ĐVT: USD
|
Thị trường |
2T/2019 |
+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
317.148 |
551.762.064 |
-3,84 |
-14 |
|
Đức |
41.208 |
68.218.464 |
-17,11 |
-24,42 |
|
Mỹ |
30.647 |
53.253.318 |
-17,19 |
-26,32 |
|
Italia |
29.495 |
48.374.926 |
18,68 |
3,1 |
|
Tây Ban Nha |
24.407 |
39.632.511 |
28,73 |
11,27 |
|
Nga |
19.224 |
35.844.754 |
19,99 |
12,75 |
|
Nhật Bản |
18.058 |
32.394.537 |
-3,36 |
-13,77 |
|
Bỉ |
16.801 |
27.272.563 |
19,11 |
7,36 |
|
Philippines |
11.395 |
25.929.394 |
-2,11 |
11,23 |
|
Anh |
11.723 |
19.142.359 |
27,11 |
9,98 |
|
Algeria |
10.817 |
17.503.823 |
-22,93 |
-33,8 |
|
Trung Quốc |
6.924 |
16.184.737 |
33,85 |
21,1 |
|
Malaysia |
8.793 |
14.192.647 |
67,2 |
37,31 |
|
Hàn Quốc |
6.120 |
11.253.148 |
-6,66 |
-13,52 |
|
Pháp |
6.637 |
10.399.725 |
-15,02 |
-27,55 |
|
Ấn Độ |
6.147 |
8.608.447 |
-6,47 |
-30,7 |
|
Indonesia |
3.730 |
7.009.260 |
-86,99 |
-87,09 |
|
Bồ Đào Nha |
3.160 |
5.251.852 |
9,91 |
-1,79 |
|
Ba Lan |
2.572 |
4.762.680 |
11,97 |
-13,93 |
|
Australia |
2.194 |
4.321.454 |
-40,38 |
-38,48 |
|
Hy Lạp |
2.158 |
3.517.953 |
-15,04 |
-24,78 |
|
Ai Cập |
1.951 |
3.136.325 |
-7,32 |
-17,6 |
|
Israel |
1.167 |
3.070.091 |
32,61 |
-1,02 |
|
Hà Lan |
1.726 |
3.038.557 |
14 |
-10,32 |
|
Mexico |
1.763 |
2.846.068 |
-73,97 |
-75,73 |
|
Thái Lan |
834 |
2.730.056 |
-32,08 |
-27,28 |
|
Canada |
1.291 |
2.366.180 |
45,38 |
33,95 |
|
Romania |
695 |
1.729.841 |
39,84 |
6,77 |
|
Nam Phi |
906 |
1.389.327 |
-53,78 |
-62,67 |
|
Singapore |
159 |
533.898 |
6,71 |
5,78 |
|
New Zealand |
210 |
428.839 |
-63,67 |
-58,78 |
|
Đan Mạch |
231 |
400.713 |
-47,26 |
-51,87 |
|
Campuchia |
105 |
353.754 |
-11,76 |
-35,84 |
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
THủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 572












