Xuất khẩu cao su sang Trung Quốc chiếm 65% tổng kim ngạch
Thị trường Trung Quốc chiếm tới 65% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam.
Các chuyên gia dự báo trong thời gian tới, xuất khẩu cao su sẽ tiếp tục gặp khó khăn do căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc diễn biến khó lường, có thể sẽ làm giảm nhu cầu năng lượng và gián tiếp làm giảm nhu cầu về cao su tự nhiên. Bên cạnh đó, ảnh hưởng từ việc Trung Quốc phá giá đồng CNY sẽ gián tiếp làm giảm giá trị xuất khẩu cao su của Việt Nam. Ngoài ra, một khó khăn khác là sức ép từ nguồn cung khi Indonesia và Malaysia đã hoàn tất chương trình cắt giảm xuất khẩu cao su tự nhiên trong cam kết của Hội đồng Cao su Quốc tế Ba bên (ITRC), gồm Thái Lan, Indonesia và Malaysia hồi tháng 3/2019 để đẩy giá cao su tự nhiên trên thị trường quốc tế.
Xuất khẩu cao su 9 tháng đầu năm 2019
ĐVT: USD
|
Thị trường |
9 tháng đầu năm 2019 |
+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng kim ngạch XK |
1.112.040 |
1.515.063.668 |
8 |
6 |
|
Trung Quốc đại lục |
726.417 |
974.775.999 |
9.73 |
8.34 |
|
Ấn Độ |
93.985 |
135.254.173 |
37.38 |
35.99 |
|
Hàn Quốc |
33.753 |
48.710.027 |
40.2 |
34.73 |
|
Malaysia |
30.219 |
40.497.274 |
-35.69 |
-33.78 |
|
Mỹ |
23.042 |
30.864.783 |
0.28 |
-2.93 |
|
Đài Loan (TQ) |
20.282 |
29.727.250 |
-9.7 |
-12.74 |
|
Đức |
20.422 |
29.020.828 |
-29.56 |
-34.2 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
19.760 |
27.195.985 |
1.82 |
-0.37 |
|
Indonesia |
12.070 |
18.930.779 |
-1.23 |
4.73 |
|
Nhật Bản |
8.118 |
12.889.934 |
-6.35 |
-7.68 |
|
Sri Lanka |
8.493 |
12.268.328 |
|
|
|
Italia |
9.152 |
11.612.071 |
-15.74 |
-22.45 |
|
Brazil |
10.501 |
11.610.485 |
20.58 |
8.18 |
|
Tây Ban Nha |
7.951 |
10.230.780 |
-16.16 |
-22.96 |
|
Bangladesh |
6.579 |
9.791.597 |
|
|
|
Hà Lan |
7.656 |
9.477.247 |
-1.73 |
0.04 |
|
Nga |
5.729 |
7.959.027 |
-10.44 |
-10.79 |
|
Pakistan |
4.431 |
5.998.062 |
16.88 |
12.14 |
|
Canada |
3.547 |
5.223.643 |
-23.29 |
-23.44 |
|
Pháp |
2.767 |
4.203.476 |
12.3 |
12.11 |
|
Mexico |
3.116 |
4.193.901 |
50.31 |
51.03 |
|
Bỉ |
3.600 |
3.551.692 |
-13.57 |
-22.84 |
|
Anh |
2.079 |
2.547.524 |
16.08 |
1.45 |
|
Thụy Điển |
1.673 |
2.299.587 |
9.2 |
4.55 |
|
Pê Ru |
1.503 |
2.145.769 |
|
|
|
Phần Lan |
1.391 |
2.042.190 |
21.06 |
11.19 |
|
Hồng Kông (TQ) |
1.298 |
1.822.099 |
-15.27 |
-18.84 |
|
Achentina |
1.252 |
1.800.772 |
-15.63 |
-18.58 |
|
Séc |
787 |
1.090.161 |
129.45 |
100.58 |
|
Ukraine |
225 |
329.249 |
-26.23 |
-34.64 |
|
Singapore |
122 |
179.072 |
71.83 |
71.72 |
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Nguồn: VITIC
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 629












