Xuất khẩu chè 8 tháng đầu năm 2019 sang Pakistan tăng mạnh
Pakistan là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2019, đạt 26.148 tấn, trị giá 52,77 triệu USD, tăng 26% về lượng và tăng 14,2% về kim ngạch.
Tại thị trường trong nước, giá chè nguyên liệu tiếp tục giữ ở mức ổn định. Tại Thái Nguyên, giá chè cành chất lượng cao giữ mức 200.000 đồng/kg, chè xanh búp khô là 105.000 đồng/kg. Tại Lâm Đồng, giá chè cành ổn định ở mức 8.500 đồng/kg, chè hạt 7.100 đồng/kg. Hiện tại chưa có dấu hiệu nào cho thấy giá chè sẽ biến động mạnh trong thời gian tới.
Xuất khẩu chè 8 tháng đầu năm 2019
|
Thị trường |
8 tháng đầu năm 2019 |
+/- so với cùng kỳ năm trước (%)* |
||
|
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tổng cộng |
81.320 |
144.563.400 |
0,34 |
8,82 |
|
Pakistan |
26.148 |
52.774.217 |
25,95 |
14,2 |
|
Đài Loan (TQ) |
12.470 |
19.471.627 |
2,61 |
3,88 |
|
Trung Quốc đại lục |
5.115 |
18.077.964 |
-31,1 |
76,09 |
|
Nga |
8.878 |
13.340.270 |
-13,86 |
-14,32 |
|
Indonesia |
5.914 |
5.694.612 |
-2,28 |
-4,56 |
|
Mỹ |
4.073 |
5.112.503 |
-5,56 |
3,33 |
|
Iraq |
2.801 |
4.216.199 |
|
|
|
Saudi Arabia |
1.220 |
3.130.570 |
15,75 |
13,55 |
|
Malaysia |
2.657 |
2.038.121 |
1,07 |
-0,71 |
|
Philippines |
727 |
1.891.455 |
63 |
66,44 |
|
Ukraine |
973 |
1.628.958 |
27,86 |
26,6 |
|
Ấn Độ |
689 |
1.006.799 |
24,59 |
91,77 |
|
U.A.E |
516 |
870.256 |
-72,05 |
-68,98 |
|
Ba Lan |
376 |
532.313 |
-42,24 |
-46,51 |
|
Đức |
83 |
403.752 |
-70,25 |
-69,08 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
165 |
329.066 |
-26,99 |
-29,54 |
|
Kuwait |
25 |
47.775 |
47,06 |
5,12 |
(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)
Nguồn: VITIC.
Thủy Chung - VINANET.
Số lần xem: 589












